Luật Meta

Miễn phí hoàn toàn · Không quảng cáo · Không cần đăng ký

Thông tưCòn hiệu lực

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015.

Loại văn bản
Thông tư
Số hiệu
01/2012/TT-UBDT
Cơ quan ban hành
Ủy ban Dân tộc
Ngày ban hành
Ngày có hiệu lực
Mục lục

phủ ỦY BAN DÂN TỘC ỦY BAN DÂN TỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 01/2012/TT-UBDT Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2012 THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Thông tư hướng dẫn quy trình, thủ tục rà soát xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 như sau:

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn quy trình, thủ tục rà soát xác định thôn đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là ĐBKK), xã thuộc vùng dân tộc và miền núi quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1Các thôn, bản, buôn, làng, ấp... thuộc vùng dân tộc và miền núi (sau đây gọi là thôn);

2Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã thuộc các tỉnh đồng bằng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ổn định thành cộng đồng.

Điều 3 Dẫn chiếu thuật ngữ

1Hộ nghèo, hộ cận nghèo được quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015.

2Nhà tiêu hợp vệ sinh được xác định theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh.

3Nước sinh hoạt hợp vệ sinh được xác định theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

4Lao động chưa qua đào tạo nghề là người không có chứng chỉ nghề, bằng trung cấp nghề, cao đẳng nghề theo quy định tại Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề, Điều 37 Luật Giáo dục năm 2005.

5Hộ thiếu đất sản xuất là hộ có dưới 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ. Riêng đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long là hộ có dưới 0,25 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc 0,5 ha đất đồi, gò hoặc đất nuôi thủy sản.

6Nhà văn hóa đạt chuẩn được quy định tại Thông tư số 12/2010/TT- BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của trung tâm văn hóa - thể thao xã; Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà văn hóa - khu thể thao thôn.

7Trạm y tế xã đạt chuẩn được quy định tại Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020.

8Hộ làm nghề phi nông nghiệp là hộ không tham gia sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hoặc hộ có tham gia sản xuất nhưng thu nhập chính của hộ không từ lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

9Cán bộ chuyên trách, công chức xã đạt chuẩn được quy định tại Nghị định 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

10Cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn được quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông.

11Đường giao thông từ thôn đến trung tâm xã được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới được quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.

Điều 4 Tổ chức rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu

vực I, II, III

1Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) cấp tỉnh chỉ đạo ngành chức năng của tỉnh phối hợp với UBND cấp huyện tổ chức phổ biến, tập huấn cán bộ huyện, cán bộ xã về các tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và nội dung Thông tư này.

2UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã phổ biến các tiêu chí xã, thôn ĐBKK tới từng thôn; tập huấn cho các Trưởng thôn về quy trình, hồ sơ xác định thôn ĐBKK.

3UBND cấp xã tổ chức rà soát, đối chiếu với các số liệu, tài liệu về thực trạng kinh tế - xã hội để xác định thôn ĐBKK và xã thuộc khu vực I, II, III.

4Số liệu để xác định tiêu chí thôn ĐBKK, xã khu vực I, II, III được lấy tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2011.

5Kinh phí tổ chức phân định thôn ĐBKK, xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương.

Điều 5 Quy trình, thủ tục rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã

thuộc khu vực I, II, III Quá trình rà soát, xác định thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III được thực hiện theo trình tự từ thôn đến cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh với các bước cụ thể ở mỗi cấp như sau:

1Các bước tiến hành ở thôn:

aBước 1: Trưởng thôn tổ chức họp phổ biến các tiêu chí thôn ĐBKK và thông tin về các số liệu, chỉ tiêu thực tế của thôn theo từng tiêu chí; tổng hợp kết quả xác định thôn thuộc diện ĐBKK hay không thuộc diện ĐBKK theo Mẫu biểu số 01 kèm theo Thông tư này;

bBước 2: Họp thôn lấy ý kiến thông qua các số liệu, chỉ tiêu thực tế của thôn và kết quả đối chiếu với từng tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg để xác định thôn thuộc diện ĐBKK hay không thuộc diện ĐBKK. Kết quả xác định thôn thuộc diện ĐBKK hay không thuộc diện ĐBKK chỉ được thông qua khi 70 CÔNG BÁO/Số 649 + 650/Ngày 09-11-2012 có ít nhất 2/3 đại diện các hộ gia đình trong thôn tham gia cuộc họp và trên 50% số người dự họp biểu quyết đồng ý;

cBước 3: Trưởng thôn làm văn bản gửi Chủ tịch UBND xã về kết quả xác định thôn kèm theo Biên bản họp thôn có chữ ký của Trưởng thôn và người ghi Biên bản. Thời gian hoàn thành tất cả các bước ở thôn không quá 15 ngày làm việc.

2Các bước tiến hành ở cấp xã:

aBước 1: UBND cấp xã tổng hợp kết quả xác định các thôn trong xã. Căn cứ vào các số liệu, tài liệu liên quan của xã, đối chiếu với các chỉ tiêu trong từng tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg, UBND xã xác định xã thuộc khu vực I, II hoặc III theo Mẫu biểu số 02 kèm theo Thông tư này;

bBước 2: UBND cấp xã tổ chức họp thông qua kết quả xác định thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II hoặc III. Thành phần tham gia cuộc họp gồm đại diện: Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, các tổ chức chính trị xã hội và tất cả các Trưởng thôn trong xã. Kết quả xác định thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II hoặc III chỉ được thông qua khi có ít nhất 2/3 thành viên tham gia cuộc họp và trên 50% tổng số đại biểu tham dự đồng ý bằng hình thức biểu quyết;

cBước 3: Chủ tịch UBND xã làm tờ trình gửi UBND cấp huyện về kết quả xác định thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II hoặc III; gửi kèm Biên bản họp của xã có chữ ký của: Đảng ủy, UBND, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Trưởng thôn và danh sách thôn ĐBKK của xã (Mẫu biểu số 03 kèm theo Thông tư này). Thời gian hoàn thành tất cả các bước ở cấp xã không quá 15 ngày làm việc.

3Các bước tiến hành ở cấp huyện:

aBước 1: Chủ tịch UBND huyện ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giúp Chủ tịch UBND huyện xét duyệt thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III. Thành phần Hội đồng tư vấn gồm có: Một đồng chí Phó Chủ tịch UBND huyện làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện các phòng chuyên môn liên quan của UBND huyện, mời đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện tham gia;

bBước 2: Hội đồng tư vấn huyện căn cứ vào tình hình thực tế của từng thôn, xã, đối chiếu với các tiêu chí thôn ĐBKK, tiêu chí xác định xã tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg để giúp Chủ tịch UBND huyện xét duyệt thôn ĐBKK của từng xã và xếp các xã vào từng khu vực;

cBước 3: Chủ tịch UBND huyện trình UBND tỉnh kết quả xét duyệt thôn ĐBKK và danh sách xã thuộc khu vực I, II, III của huyện theo Mẫu biểu số 04, số 05 kèm theo Thông tư này và Biên bản họp Hội đồng tư vấn cấp huyện. Thời gian hoàn thành tất cả các bước xét duyệt thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III ở cấp huyện không quá 15 ngày làm việc.

4Các bước tiến hành ở cấp tỉnh:

aBước 1: Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xét duyệt thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III. Thành phần Hội đồng tư vấn cấp tỉnh gồm: Một đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, lãnh đạo Cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông và Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa - Thể thao và Du lịch và một số sở, ngành liên quan. Mời đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tham gia;

bBước 2: Hội đồng tư vấn cấp tỉnh căn cứ báo cáo kết quả xét duyệt của Chủ tịch UBND các huyện và tình hình cụ thể của địa phương, trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ rà soát, xét duyệt các thôn ĐBKK và các xã thuộc khu vực I, II, III;

cBước 3: Chủ tịch UBND tỉnh làm văn bản gửi Ủy ban Dân tộc đề nghị phê duyệt danh sách thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III theo Mẫu biểu số 04, số 05 kèm theo Thông tư này và Biên bản họp Hội đồng tư vấn cấp tỉnh. Thời gian hoàn thành tất cả các bước xét duyệt thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III ở cấp tỉnh không quá 20 ngày làm việc. Riêng rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực I, II, III lần đầu theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ hoàn thành, gửi Ủy ban Dân tộc trước ngày 30 tháng 3 năm 2013.

Điều 6 Hồ sơ xác định thôn ĐBKK và xã thuộc khu vực I, II, III

1Hồ sơ của thôn gửi UBND cấp xã (01 bộ) gồm:

aVăn bản của Trưởng thôn về kết quả xác định thôn thuộc diện ĐBKK hay không thuộc diện ĐBKK;

bBiểu tổng hợp kết quả xác định thôn theo Mẫu biểu số 01;

cBiên bản họp thôn.

2Hồ sơ cấp xã gửi UBND cấp huyện (01 bộ) gồm:

aTờ trình của Chủ tịch UBND xã đề nghị UBND cấp huyện xem xét kết quả xác định thôn ĐBKK và xã thuộc khu vực I, II hoặc III;

bDanh sách thôn ĐBKK theo Mẫu biểu số 03 (gửi kèm file điện tử);

cBiên bản họp thông qua kết quả xác định thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II hoặc III.

3Hồ sơ cấp huyện gửi UBND cấp tỉnh (01 bộ) gồm:

aTờ trình của Chủ tịch UBND huyện đề nghị UBND cấp tỉnh xem xét kết quả xác định thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III của huyện;

bDanh sách thôn ĐBKK, xã khu vực I, II, III của huyện theo Mẫu biểu số 04, số 05 (gửi kèm file điện tử định dạng Microsoft Office Excel, cỡ chữ 14, phông chữ Times New Roman);

cBiên bản họp Hội đồng tư vấn cấp huyện.

4Hồ sơ cấp tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc (01 bộ) gồm:

aVăn bản của UBND tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc đề nghị phê duyệt kết quả xác định thôn ĐBKK và xã thuộc khu vực I, II, III;

bDanh sách thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III theo Mẫu biểu số 04 và Mẫu biểu số 05 (gửi kèm file điện tử định dạng Microsoft Office Excel, cỡ chữ 14, phông chữ Times New Roman theo địa chỉ Email: );

cBiên bản họp Hội đồng tư vấn cấp tỉnh.

Điều 7 Thủ tục rà soát, bổ sung thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III

1Hàng năm UBND tỉnh căn cứ các tiêu chí quy định tại Quyết định 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ tổ chức rà soát, lập hồ sơ đề nghị Ủy ban Dân tộc phê duyệt bổ sung thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III đối với các thôn, xã chia tách, thành lập mới, sáp nhập, giải thể hoặc thôn, xã bị thiên tai nặng nề (nếu có).

2Quy trình: UBND cấp xã tiến hành tự xác định theo trình tự các bước tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 5 của Thông tư này báo cáo UBND huyện xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc phê duyệt bổ sung. Số liệu, tài liệu đối chiếu với các tiêu chí lấy tại thời điểm chia tách, sáp nhập địa giới hành chính, nơi xảy ra thiên tai.

3Hồ sơ gửi Ủy ban Dân tộc (01 bộ) gồm:

aBáo cáo kết quả rà soát, xác định thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III;

bDanh sách xã, thôn đề nghị xếp vào diện thôn ĐBKK, xã thuộc khu vực I, II, III (kèm theo Nghị quyết/Quyết định chia tách địa giới hành chính, thành lập mới, sáp nhập, giải thể và các tài liệu liên quan).

4Thời gian gửi hồ sơ về Ủy ban Dân tộc trước ngày 01 tháng 7 hàng năm.

Điều 8 Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Điều 9 Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ tưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Ủy ban Dân tộc để kịp thời hướng dẫn./.

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM. Giàng Seo Phử

BẢNG XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN. (Kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc) Thôn ………….. xã …………………. huyện ……………. tỉnh ………………. Số liệu thực tế TT Các tiêu chí Đơn vị tính Ghi chú 1 Tỷ lệ hộ nghèo của thôn % 2 Tỷ lệ hộ cận nghèo của thôn % 3 Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo % 4 Tỷ lệ số hộ không có nhà tiêu hợp vệ sinh % 5 Tỷ lệ số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh % 6 Tỷ lệ hộ thiếu đất sản xuất % 7 Tỷ lệ diện tích đất canh tác chưa được tưới tiêu % 8 Cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư thôn Người 9 Tỷ lệ hộ làm nghề phi nông nghiệp % 10 Đường giao thông từ thôn đến trung tâm xã Đạt hay chưa 11 Phòng học cho lớp mẫu giáo Đủ hay thiếu 12 Tỷ lệ số hộ chưa có điện sinh hoạt % 13 Nhà sinh hoạt cộng đồng đạt chuẩn Có hay chưa Tự đánh giá thôn thuộc diện ĐBKK hay không

BẢNG XÁC ĐỊNH XÃ THUỘC KHU VỰC I, II, III VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI. (Kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc) Xã ……………………….. huyện …………..………. tỉnh ………………. Số liệu thực Đơn vị TT Các tiêu chí Ghi chú tế của xã tính 1 Tỷ lệ thôn ĐBKK của xã % 2 Tỷ lệ hộ nghèo của xã % 3 Tỷ lệ hộ cận nghèo của xã % Trục đường xã (hoặc liên xã) đã được nhựa hóa hoặc Ghi cụ thể loại đường giao thông 4 bê tông hóa hay chưa? 5 Số thôn có điện lưới quốc gia/tổng số thôn của xã % 6 Phòng học cho lớp tiểu học hoặc lớp học thôn bản Ghi đủ hay chưa Ghi đã đạt chuẩn của Bộ Y tế 7 Trạm y tế xã hay chưa Ghi đã đạt chuẩn của Bộ VH- 8 Nhà văn hóa xã TT&DL hay chưa 9 Tỷ lệ số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh % 10 Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo % 11 Tỷ lệ cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn % 12 Tỷ lệ hộ thiếu đất sản xuất % 13 Cán bộ khuyến nông, khuyến lâm xã đạt chuẩn Đã đạt hay chưa 14 Tỷ lệ hộ làm nghề phi nông nghiệp % Tự đánh giá xã thuộc khu vực I, II hay III

TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN. (Kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc) Xã ……………………….. huyện …………..………. tỉnh ………………. Thôn ĐBKK Số hộ (hộ) Số khẩu (người) Tỷ lệ hộ Tỷ lệ hộ Ghi TT Tên thôn 2006 - 2012 - T.đó: Hộ Tổng T.đó: nghèo cận nghèo Tổng số chú CÔNG BÁO/Số 649 + 650/Ngày 09-11-2012 2010 2015 là DTTS số khẩu là (%) (%) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 2 3 4 …. Cộng Chú giải: Cột 1: Ghi tên tất cả các thôn hiện nay của xã Cột 2 và 3: Đánh dấu X vào ô tương ứng nếu là thôn ĐBKK Cột 8: Ghi tỷ lệ hộ nghèo của thôn (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011) Cột 9: Ghi tỷ lệ hộ cận nghèo của thôn (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011)

TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH…………………. (Kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc) Thôn thuộc Số khẩu Số hộ (hộ) Tỷ lệ diện ĐBKK (người) Tỷ lệ Tên Khu Tên hộ Ghi TT Tên huyện T.đó: hộ cận xã vực thôn 2006 - 2012 - Tổng T.đó: Hộ Tổng nghèo chú nghèo) CÔNG BÁO/Số 649 + 650/Ngày 09-11-2012 khẩu là (%) 2010 2015 số là DTTS số DTTS 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Huyện A Xã … Huyện B Xã … Huyện C Xã … Toàn tỉnh Chú giải: Cột 2: Ghi tên tất cả các xã Cột 3: Ghi khu vực xã vừa mới xác định theo tiêu chí ban hành tại QĐ số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 Cột 4: Ghi tên tất cả các thôn Cột 5 và 6: Đánh dấu X vào các thôn ĐBKK Cột 11: Ghi tỷ lệ hộ nghèo của thôn (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011) Cột 12: Ghi tỷ lệ hộ cận nghèo của thôn (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011)

TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH XÃ THUỘC BA KHU VỰC VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI TỈNH. …………………… (Kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc) Thuộc khu Số hộ (hộ) Số khẩu (người) Huyện, thị xã, vực Tỷ lệ Tỷ lệ hộ CÔNG BÁO/Số 649 + 650/Ngày 09-11-2012 thành phố Tên xã, phường, T.đó: hộ cận Ghi TT T.đó: (trực thuộc 2006 - 2012 - thị trấn Tổng Tổng khẩu nghèo nghèo chú tỉnh) Hộ là (%) (%) 2010 2015 số số là DTTS DTTS 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Huyện A I I 1. Xã …………. 2. Xã …………. Cộng III II 1. Xã …………. 2. Xã …………. Cộng II III 1. Xã …………. 2. Xã …………. Cộng Huyện B I I 1. Xã …………. 2. Xã …………. Cộng III II 1. Xã …………. 2. Xã …………. Cộng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng số xã, Toàn tỉnh I phường... II III Chú giải: Cột 2: Ghi tên huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Cột 3: Ghi số khu vực của giai đoạn 2006 - 2010 theo số La Mã: I, II, III Cột 4: Ghi số khu vực của giai đoạn 2012 - 2015 theo số La Mã: I, II, III Cột 5: Ghi tên xã, phường, thị trấn Cột 10: Ghi tỷ lệ hộ nghèo của xã (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011) Cột 11: Ghi tỷ lệ hộ cận nghèo của xã (theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011) Cột 12: Ghi xã thuộc Miền núi (MN), Vùng cao (VC), xã an toàn khu (ATK); biên giới (BG), hải đảo (HĐ).

Lên đầu trang