BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 62/2015/TT-BGTVT Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015 THÔNG TƯ Quy định về đường ngang Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đường ngang.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về công trình đường ngang; hệ thống báo hiệu, quy tắc giao thông trong khu vực đường ngang; công tác tổ chức quản lý, bảo trì, phòng vệ và việc cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, dỡ bỏ đường ngang.
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông, quản lý, xây dựng đường ngang trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng.
2Thông tư này không áp dụng đối với đường sắt và đường bộ trên cầu chung; nơi đường sắt giao cắt với đường bộ nội bộ của ga, cảng, bãi hàng, nhà máy, xí nghiệp.
Điều 3 Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế.
2Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của từng tổ chức, cá nhân.
3Đường ngang là đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.
4Đường ngang công cộng là đoạn quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị giao nhau cùng mức với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng.
5Đường ngang chuyên dùng là đoạn đường bộ chuyên dùng giao nhau cùng mức với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng.
6Đường ngang có người gác là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng hình thức bố trí người gác.
7Đường ngang không có người gác là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng cảnh báo tự động hoặc biển báo.
8Đường ngang cảnh báo tự động là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng hình thức bố trí báo hiệu cảnh báo tự động, có hoặc không có cần chắn tự động.
9Đường ngang biển báo là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng hình thức bố trí biển báo.
10Đường ngang sử dụng lâu dài là đường ngang không giới hạn thời gian khai thác kể từ khi cấp có thẩm quyền cho phép.
11Đường ngang sử dụng có thời hạn là đường ngang chỉ được khai thác trong thời gian nhất định được cấp có thẩm quyền cho phép.
12Công trình đường ngang là công trình xây dựng tại nơi đường bộ giao cùng mức với đường sắt bao gồm: công trình đường sắt, đường bộ; nhà gác đường ngang; hệ thống báo hiệu đường bộ, tín hiệu đường sắt và các thiết bị khác lắp đặt vào công trình.
Điều 4 Phạm vi đường ngang và khu vực đường ngang
1Phạm vi đường ngang được xác định như sau:
aĐoạn đường bộ, phạm vi đất dành cho đường bộ nằm trong đất hành lang an toàn giao thông đường sắt;
bĐoạn đường sắt, phạm vi đất dành cho đường sắt nằm trong đất hành lang an toàn đường bộ;
cTrường hợp đường bộ chạy gần đường sắt có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn giao thông đường sắt được xác định theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2Khu vực đường ngang bao gồm:
aPhạm vi đường ngang;
bGiới hạn hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
Điều 5 Phân loại đường ngang
1Theo thời gian sử dụng
aĐường ngang sử dụng lâu dài;
bĐường ngang sử dụng có thời hạn.
2Theo hình thức tổ chức phòng vệ
aĐường ngang có người gác;
bĐường ngang không có người gác, bao gồm: Đường ngang cảnh báo tự động và đường ngang biển báo.
3Theo tính chất phục vụ
aĐường ngang công cộng;
bĐường ngang chuyên dùng.
Điều 6 Phân cấp đường ngang
1Đường ngang được phân thành các cấp I, cấp II, cấp III theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.
2Cấp đường ngang được thay đổi khi cấp đường bộ qua đường ngang thay đổi hoặc tích số tàu xe qua đường ngang thay đổi.
Điều 7 Quy định về phòng vệ đường ngang
1Đối với đường ngang cấp I, cấp II phải tổ chức phòng vệ theo hình thức có người gác.
2Đối với đường ngang cấp III:
aTrường hợp hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang không đảm bảo tầm nhìn theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này thì phải tổ chức phòng vệ theo hình thức có người gác;
bTrường hợp hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang đảm bảo tầm nhìn theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này, thì tổ chức phòng vệ bằng cảnh báo tự động hoặc biển báo.
3Sơ đồ đường ngang tổ chức phòng vệ theo hình thức có người gác và không có người gác quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này.
Điều 8 Hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang
1Các thiết bị và báo hiệu bố trí tại đường ngang
aĐường ngang có người gác: giàn chắn hoặc cần chắn, đèn tín hiệu, chuông điện, biển báo hiệu, cọc tiêu, hàng rào, vạch kẻ đường trên đường bộ, tín hiệu ngăn đường phía đường sắt (nếu có) và các thiết bị báo hiệu khác khi được cấp có thẩm quyền cho phép;
bĐường ngang cảnh báo tự động: đèn tín hiệu, chuông điện, biển báo hiệu, cọc tiêu hoặc hàng rào, có hoặc không có cần chắn tự động, vạch kẻ đường trên đường bộ và các thiết bị báo hiệu khác khi được cấp có thẩm quyền cho phép;
cĐường ngang biển báo: biển báo hiệu, cọc tiêu hoặc hàng rào, vạch kẻ đường và các thiết bị báo hiệu khác khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
2Hệ thống báo hiệu, thiết bị bố trí tại đường ngang để bảo đảm an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn. Mọi tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ, không được tự ý di chuyển, chiếm đoạt, làm hư hỏng hoặc làm giảm hiệu lực và tác dụng của các hệ thống quy định tại Điều này.
Điều 9 Phối hợp kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa đường ngang
Hàng năm, doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ tiến hành việc kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa đường ngang theo quy định sau đây:
1Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chủ trì đối với đường ngang công cộng, đường ngang chuyên dùng trên đường sắt quốc gia.
2Chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng chủ trì đối với đường ngang công cộng, đường ngang chuyên dùng trên đường sắt chuyên dùng.
Điều 10 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong quản lý, khai thác,
sử dụng đường ngang
1Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng
aDuy trì trạng thái kỹ thuật của đường ngang, đầy đủ hệ thống báo hiệu; trạng thái hoạt động ổn định của các thiết bị phòng vệ đường ngang công cộng theo quy định của Thông tư này;
bThường xuyên kiểm tra, phát hiện, kịp thời đề xuất với chính quyền địa phương dỡ bỏ đường ngang không có giấy phép xây dựng;
cHàng năm, chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ và chính quyền địa phương nơi có đường ngang để có kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cải tạo, nâng cấp hoặc thay đổi hình thức phòng vệ đường ngang công cộng phù hợp với quy định tại Thông tư này.
2Trách nhiệm của chính quyền các cấp nơi có đường ngang
aTổ chức tuyên truyền, giáo dục nhân dân; tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời hành vi tự ý mở đường ngang, vi phạm hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang;
bChủ trì, phối hợp với doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, cơ quan quản lý đường bộ dỡ bỏ đường ngang không có giấy phép xây dựng, giải tỏa hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang;
cPhối hợp với doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, cơ quan quản lý đường bộ trong việc đề xuất hình thức tổ chức phòng vệ đường ngang công cộng phù hợp quy định tại Thông tư này.
3Trách nhiệm của chủ quản lý, khai thác, sử dụng đường ngang chuyên dùng
aDuy trì trạng thái kỹ thuật ổn định, an toàn của đường ngang trong suốt quá trình khai thác, sử dụng;
bCó biện pháp gia cố kịp thời bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông khi phát hiện có hư hỏng.
4Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ
aDuy trì đầy đủ các báo hiệu, tín hiệu trên đoạn đường bộ vào đường ngang theo quy định của Thông tư này;
bPhối hợp với doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, chính quyền địa phương dỡ bỏ đường ngang không có giấy phép xây dựng, giải tỏa hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang, bổ sung báo hiệu, tín hiệu phù hợp, kịp thời, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
Chương II YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG NGANG
Điều 11 Điều kiện xây dựng đường ngang
1Đường ngang khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định của Thông tư này.
2Chỉ được tiến hành xây dựng đường ngang sau khi có giấy phép xây dựng.
Điều 12 Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang
1Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang phải bảo đảm tầm nhìn tối thiểu cho người tham gia giao thông theo quy định sau đây:
aĐối với đường ngang không có người gác, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất bằng tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; khi tốc độ tàu nhỏ hơn 80 km/h thì lấy tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) theo tốc độ tàu 80 km/h;
bNgười điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ở vị trí của mình có thể nhìn thấy đường ngang từ 1000 mét (m) trở lên.
2Không được xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.
Điều 13 Vị trí đặt đường ngang
Vị trí đặt đường ngang phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
1Ở đoạn đường sắt thẳng. Trường hợp đặc biệt khó khăn mà phải đặt trên đoạn đường sắt cong, chỉ được đặt trên đoạn đường sắt cong tròn có bán kính tối thiểu 300 mét (m) và phải có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
2Cách cửa hầm, mố cầu đường sắt từ 100 m trở lên.
3Ngoài cột tín hiệu vào ga.
Điều 14 Góc giao cắt đường ngang
Góc giao cắt giữa đường sắt và đường bộ là góc vuông (900); trường hợp địa hình khó khăn, góc giao cắt không được nhỏ hơn 450.
Điều 15 Đoạn đường bộ trong khu vực đường ngang
Đoạn đường bộ trong khu vực đường ngang, ngoài việc phải bảo đảm các quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng theo cấp đường bộ, còn phải bảo đảm các quy định cụ thể sau đây:
1Đường bộ từ mép ray ngoài cùng trở ra phải thẳng trên một đoạn dài bằng khoảng cách tầm nhìn hãm xe quy định tại Điều 12 của Thông tư này, trường hợp khó khăn về địa hình cũng không được nhỏ hơn 15 m.
2Độ dốc của đường bộ
aTrường hợp đường ngang trên đoạn đường sắt thẳng: Trong lòng đường sắt và từ mép ray ngoài cùng trở ra, đường bộ không có dốc (0%) trong phạm vi tối thiểu 16 m, trường hợp khó khăn cũng không nhỏ hơn 10 m;
bTrường hợp đường ngang trên đoạn đường sắt cong tròn, đường bộ có dốc dọc theo dốc siêu cao của đường sắt trong phạm vi sau: giữa hai chắn đối với đường ngang có người gác; giữa hai vạch “dừng xe” đối với đường ngang cảnh báo tự động; giữa hai vạch “nhường đường” đối với đường ngang biển báo. Đoạn tiếp theo không có dốc (0%) trong phạm vi tối thiểu 10 m;
cTiếp theo các đoạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này là các đoạn phải có chiều dài ít nhất 20 m, độ dốc không quá 3%; trường hợp vùng núi và địa hình khó khăn, độ dốc các đoạn này không được quá 6%;
dTrường hợp đoạn đường bộ đi qua hai đường sắt trở lên, độ dốc dọc của đường bộ được xác định theo cao độ đỉnh ray của hai đường sắt liền kề.
3Chiều rộng phần xe chạy của đoạn đường bộ trong phạm vi đường ngang không nhỏ hơn bề rộng phần xe chạy trên đường bộ phía ngoài và không nhỏ hơn 6 m. Trường hợp phải mở rộng để mặt đường không nhỏ hơn 6 m thì đoạn tiếp theo vuốt dần về bề rộng phần xe chạy trên đường bộ ngoài phạm vi đường ngang theo tỷ lệ 10:1. Đường ngang cấp I, cấp II và đường ngang trong khu dân cư phải có phần đường dành riêng cho người đi bộ trong phạm vi đường ngang đó.
4Trong phạm vi đường ngang phải có đầy đủ hệ thống thoát nước để đảm bảo thoát nước của khu vực.
Điều 16 Kết cấu mặt đường bộ trong phạm vi đường ngang
1Trong lòng đường sắt và phạm vi từ mép ray chính ngoài cùng trở ra mỗi bên là 2 m (trong trường hợp khó khăn cho phép giảm xuống còn 1 m) bằng bê tông nhựa hoặc các tấm đan bê tông cốt thép.
2Phần còn lại bằng bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng.
3Trường hợp đặc biệt khác phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
4Mặt đường bộ phải thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với loại kết cấu mặt đường. Trường hợp sử dụng tấm đan bê tông cốt thép phải được liên kết chặt chẽ, ổn định.
Điều 17 Đường sắt trong phạm vi đường ngang
Đoạn đường sắt trong phạm vi đường ngang phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1Yêu cầu về kỹ thuật:
aDọc theo má tác dụng của ray chính trên đường thẳng hoặc trên đường cong bán kính từ 500 m trở lên phải có khe ray rộng 75 milimét (mm), trường hợp nằm trên đường cong có bán kính nhỏ hơn 500 m phải có khe ray rộng bằng 75 mm + 1/2 gia khoan đường cong (độ mở rộng trong đường cong);
bChiều sâu khe ray ít nhất là 45 mm;
cChiều dài đoạn có khe ray ít nhất phải bằng bề rộng giữa 2 vai đường bộ;
dTrường hợp mặt đường bộ trong lòng đường sắt bằng bê tông nhựa phải dùng ray hộ bánh để tạo khe ray; cao độ ray hộ bánh bằng cao độ ray chính;
đTrường hợp mặt đường bộ trong lòng đường sắt bằng các tấm đan bê tông cốt thép, mép tấm đan sát ray chính phải có cấu tạo đặc biệt để tạo khe ray;
eHai đầu khe ray phải nới rộng vào phía trong lòng đường sắt để chỗ đầu mút khe ray rộng 250 mm, phải liên kết chặt chẽ với tà vẹt; điểm bắt đầu nới rộng cách đầu mút khe ray 500 mm;
gKhông đặt mối nối ray trong phạm vi đường ngang. Nếu đường ngang dài phải hàn liền mối ray, khi chưa hàn được thì dồn ray làm cháy mối;
hCác phối kiện nối giữ ray phải đầy đủ, liên kết chặt chẽ.
2Yêu cầu về vật liệu:
aTà vẹt đặt trong phạm vi đường ngang dùng tà vẹt bê tông cốt thép, hạn chế dùng tà vẹt sắt hoặc tà vẹt gỗ. Nếu đặt tà vẹt gỗ thì phải dùng loại gỗ tốt có ngâm tẩm dầu phòng mục;
bNền ba lát tại đường ngang phải sạch, đủ độ dày và bảo đảm tiêu chuẩn quy định.
Điều 18 Nhà gác đường ngang
Nhà gác đường ngang phải bảo đảm các điều kiện sau:
1Đặt ở vị trí có thể quan sát được về hai phía đường bộ và đường sắt thuận tiện cho công tác của nhân viên gác đường ngang; không làm cản trở tầm nhìn của người tham gia giao thông trên đường sắt và đường bộ.
2Bộ phận gần nhất của nhà gác đường ngang phải cách mép ray đường sắt ngoài cùng, mép phần xe chạy đường bộ ít nhất 3,5 m và không xa quá 10 m. Cửa ra vào mở về phía đường bộ, tường nhà phải có cửa sổ lắp kính nhìn rõ được đường bộ và đường sắt; nền nhà phải cao hơn hoặc cao bằng mặt ray; diện tích để làm việc trong nhà gác đường ngang không nhỏ hơn 12 mét vuông (m2), ngoài ra phải có buồng vệ sinh, nước sạch, ánh sáng; các trường hợp khác phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 19 Chiếu sáng tại đường ngang
Đường ngang có người gác ở nơi có nguồn điện lưới quốc gia phải trang bị đèn chiếu sáng về ban đêm và ban ngày khi có sương mù. Ánh sáng đèn đủ để người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt và đường bộ nhìn rõ tín hiệu của nhân viên gác chắn. Độ rọi trung bình 25 - 30 lx, độ đồng đều chung của ánh sáng Emin/Etb không nhỏ hơn 0,5.
Chương III BÁO HIỆU ĐƯỜNG NGANG
Điều 20 Cọc tiêu và hàng rào cố định
1Dọc hai bên lề đường bộ trong phạm vi đường ngang phải có hàng cọc tiêu. Quy cách của cọc tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
2Cọc tiêu gần đường sắt nhất phải cách ray ngoài cùng là 2,5 m, khoảng cách giữa các cọc tiêu là 1,5 m.
3Tại đường ngang có người gác, từ chắn đường bộ đến đường sắt phải làm bằng hàng rào cố định. Quy cách, vật liệu của hàng rào cố định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
Điều 21 Vạch kẻ đường trên mặt đường ngang
1Mặt đường bộ trong phạm vi đường ngang phải có vạch “dừng xe” hoặc vạch “nhường đường”; vạch “giảm tốc độ” và các loại vạch khác (nếu có). Quy cách của vạch theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
2Vị trí vạch “dừng xe” tính từ chắn đường bộ trở ra 3 m ở nơi có chắn hoặc từ mép ray ngoài cùng trở ra 6 m ở nơi không có chắn. Vạch “nhường đường” ở nơi không có chắn từ mép ray ngoài cùng trở ra 6 m.
Điều 22 Biển báo hiệu của đường ngang
1Trong phạm vi đường ngang không có người gác, căn cứ góc giao của đường ngang, phải đặt biển “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” hoặc biển “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ” ở hai phía của đường sắt. Đối với đường ngang biển báo phải đặt thêm biển “dừng lại”.
2Ngoài phạm vi đường ngang
aĐặt biển “Giao nhau với đường sắt có rào chắn” đối với đường ngang có người gác;
bĐặt biển “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” đối với đường ngang không có người gác.
3Kích thước, quy cách, vị trí đặt các biển báo hiệu đường bộ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ và Phụ lục 3 của Thông tư này.
Điều 23 Đèn tín hiệu và chuông điện
1Đối với đường ngang có người gác và đường ngang cảnh báo tự động phải lắp đặt đèn tín hiệu và chuông điện trên đường bộ.
2Đèn tín hiệu và chuông điện (trừ trường hợp đường bộ giao cắt đường bộ chạy song song với đường sắt) phải đặt trước chắn đường bộ (hoặc liền với trụ chắn đường bộ) hoặc đặt cách ray ngoài cùng 6 mét (m) trở lên. Trong mọi trường hợp, đèn tín hiệu phải đặt tại vị trí không bị che khuất.
3Yêu cầu đối với đèn tín hiệu
aĐèn tín hiệu phải có hai đèn đỏ đặt ngang nhau, hai đèn này thay phiên nhau nhấp nháy khi bật sáng. Khi có tàu sắp tới đường ngang, đèn tín hiệu bật sáng, cấm đi lại qua đường ngang. Khi tàu ra hết đường ngang, chắn đã mở hoàn toàn, đèn tín hiệu tắt, việc đi lại trên đường bộ trở lại bình thường;
bThời điểm đèn tín hiệu bật sáng phải bảo đảm trước lúc tàu tới đường ngang ít nhất là: 60 giây khi dùng đèn tín hiệu tự động (đối với đường ngang có tín hiệu cảnh báo tự động); 90 giây khi dùng đèn tín hiệu tự động và chắn đường bộ không tự động; 120 giây khi dùng đèn tín hiệu không tự động;
cĐộ sáng và góc phát sáng: Ánh sáng và góc phát sáng của đèn tín hiệu phải bảo đảm để người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ nhìn thấy được tín hiệu từ khoảng cách 100 m trở lên; Ánh sáng đỏ của đèn tín hiệu không được chiếu về phía đường sắt.
4Yêu cầu đối với chuông điện: Chuông phải kêu khi tàu tới gần đường ngang; chuông tắt khi chắn đóng hoàn toàn. Khi chuông kêu, mức âm lượng tại vị trí cách xa 15 m, cao 1,2 m so với mặt đất phải từ 90 đề xi ben (dB) đến 115 đề xi ben (dB) để người tham gia giao thông nghe rõ.
5Sơ đồ đèn tín hiệu và chuông điện theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này.
Điều 24 Tín hiệu cảnh báo đường ngang
1Tín hiệu cảnh báo đường ngang lắp đặt tại đường ngang cảnh báo tự động
aTầm nhìn tín hiệu cảnh báo đường ngang phải đảm bảo liên tục và lớn hơn 800 m đối với địa hình bình thường, nơi địa hình khó khăn không được nhỏ hơn 400 m;
bKhi gặp tín hiệu đèn vàng sáng nhấp nháy biểu thị thiết bị đường ngang gặp trở ngại, lái tàu phải hạn chế tốc độ dưới 15 km/h cho đến khi tàu qua khỏi đường ngang.
2Cột tín hiệu cảnh báo đường ngang cao 10 m; đặt ở phía trái đường sắt theo hướng tàu số lẻ, mép ngoài của cột cách tim đường sắt 2.170 mm đối với khổ đường 1.000 mm và cách tim đường sắt 2.610 mm đối với khổ đường 1.435 mm, cách mép đường ngang phía đường bộ tối thiểu 5.000 mm.
Điều 25 Vị trí đặt biển kéo còi
Trên hai phía đường sắt đi tới đường ngang phải đặt biển “Kéo còi”. Vị trí, quy cách biển theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.
Điều 26 Tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
1Trên hai phía đường sắt đi tới đường ngang có người gác, khi cần phải đặt tín hiệu ngăn đường thì cấp có thẩm quyền quyết định, trừ những đường ngang nằm trong phạm vi phòng vệ của tín hiệu vào ga, ra ga, hoặc tín hiệu bãi dồn, tín hiệu thông qua trên đường sắt có thiết bị đóng đường tự động hoặc tín hiệu phòng vệ khác, khi các tín hiệu trên cách đường ngang dưới 800 mét (m).
2Vị trí đặt tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
aTín hiệu ngăn đường trên đường sắt đặt cách đường ngang (tính từ vai đường bộ cùng phía) từ 100 m đến 500 m; Nơi nhiều đường ngang có người gác ở gần nhau và khoảng cách giữa hai đường ngang nhỏ hơn 500 m mà chưa cải tạo được theo quy định tại Điều 54 của Thông tư này thì tín hiệu ngăn đường trên đường sắt bố trí ở hai đầu khu vực có nhiều đường ngang đó;
bĐặt ở bên trái theo hướng tàu chạy vào đường ngang. Trường hợp khó khăn đặc biệt, người có thẩm quyền được quyết định đặt ở bên phải theo hướng tàu chạy vào đường ngang.
3Tầm nhìn của tín hiệu ngăn đường trên đường sắt phải bảo đảm ít nhất 800 m. Trường hợp địa hình khó khăn, tầm nhìn của tín hiệu ngăn đường không được nhỏ hơn 400 m.
4Hoạt động của tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
aTín hiệu ngăn đường trên đường sắt là tín hiệu màu đỏ, tín hiệu ngăn đường bật sáng báo hiệu dừng tàu;
bKhi tín hiệu ngăn đường tắt, tàu hoạt động bình thường. Khi có trở ngại trên đường ngang ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu thì nhân viên gác chắn mới chuyển tín hiệu này bật sáng;
cĐường ngang có người gác nằm trên khu gian có thiết bị đóng đường tự động thì bất kể có tín hiệu ngăn đường trên đường sắt hay không, đều phải lắp đặt thiết bị để chuyển tín hiệu đóng đường ở gần đường ngang nhất về trạng thái đóng để nhân viên gác chắn thao tác kịp thời khi trên đường ngang có trở ngại ảnh hưởng đến chạy tàu.
Điều 27 Thiết bị thông tin tại nhà gác đường ngang
1Trong nhà gác đường ngang phải có các thiết bị thông tin tín hiệu như điện thoại; thiết bị thông báo tự động cho nhân viên gác chắn biết khi tàu tới gần đường ngang; thiết bị có khả năng ghi nhận, lưu trữ những liên lạc giữa trực ban chạy tàu và nhân viên gác đường ngang.
2Đối với đường ngang trên đường sắt chuyên dùng có tốc độ chạy tàu nhỏ hơn hoặc bằng 30 km/h, việc bố trí thiết bị thông tin do cấp có thẩm quyền quyết định nhưng phải đảm bảo đủ thông tin cho nhân viên gác chắn biết khi tàu tới gần đường ngang.
Điều 28 Thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang
1Đối với đường ngang có người gác
aCác thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ hoạt động bằng điện phải được điều khiển tập trung tại nhà gác đường ngang; trường hợp không thể điều khiển tập trung được phải được cấp có thẩm quyền cho phép;
bCác thiết bị phải luôn ở trạng thái sử dụng tốt, phải điều khiển được bằng tay nếu thiết bị tự động bị hư hỏng đột xuất.
2Đối với đường ngang cảnh báo tự động:
aCác tín hiệu tự động phía đường bộ phải đảm bảo thông báo rõ ràng và kịp thời trong mọi điều kiện thời tiết về trạng thái đóng đường ngang;
bKhi thiết bị có trở ngại, không thể phát tín hiệu cấm đường bộ thì doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường ngang phải sửa chữa kịp thời, khôi phục lại trong thời gian sớm nhất. Đồng thời phải tổ chức phòng vệ đường ngang theo biện pháp sau đây: Phải có tín hiệu cảnh báo (đèn vàng sáng nhấp nháy) cả về phía đường sắt và đường bộ; Cử người cảnh giới đường ngang.
Điều 29 Quy định đối với chắn đường ngang có người gác
1Trên đường bộ hai bên đường sắt trong phạm vi đường ngang phải đặt chắn cách mép ray ngoài cùng 6 m. Trường hợp địa hình hạn chế, chắn không được vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc của đường sắt.
2Chắn có 2 loại: cần chắn và giàn chắn.
3Quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật của cần chắn, giàn chắn và thao tác đóng, mở chắn theo Phụ lục 6 của Thông tư này.
4Thời gian đóng chắn
aHai phía đường bộ đi vào đường ngang phải được đóng chắn hoàn toàn trước khi tàu đến đường ngang ít nhất: 60 giây đối với chắn điện và tời; 90 giây đối với chắn thủ công;
bKhông đóng chắn trước quá 3 phút đối với đường ngang cấp I, cấp II và quá 5 phút đối với đường ngang cấp III trước khi tàu đến đường ngang; trừ đường ngang có quy định riêng của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 30 Quy định đối với chắn đường ngang cảnh báo tự động
1Trên đường bộ hai bên đường sắt trong phạm vi đường ngang cảnh báo tự động có lắp đặt cần chắn tự động, cần chắn tự động phải đặt cách mép ray ngoài cùng tối thiểu 6 m. Chắn chỉ dùng loại cần đóng 1/2 hoặc 2/3 mặt đường bộ. Phần đường bộ còn lại không có cần chắn phải rộng ít nhất 3 m và ở bên trái của chiều xe chạy vào đường ngang.
2Các cơ cấu và thiết bị chắn tự động phải bảo đảm hoạt động theo trình tự sau đây:
aKhi tàu đến gần đường ngang, đèn đỏ báo hiệu trên đường bộ và đèn đỏ trên cần chắn tự động bật sáng, chuông báo hiệu tự động kêu. Sau từ 7 giây đến 8 giây, cần chắn bắt đầu đóng. Khi cần chắn đóng hoàn toàn, chuông báo hiệu tự động tắt;
bKhi tàu qua khỏi đường ngang, cần chắn tự động mở. Khi cần chắn đã mở hoàn toàn, đèn trên cần chắn và đèn tín hiệu trên đường bộ tự động tắt.
3Thời gian đóng chắn: Hai phía đường bộ đi vào đường ngang phải được đóng chắn hoàn toàn trước khi tàu đến đường ngang ít nhất 40 giây.
Điều 31 Vị trí đặt biển báo khi đường bộ chạy gần có đoạn rẽ vào đường sắt
1Khi chiều dài đoạn rẽ đến đường sắt nhỏ hơn 10 m
aCăn cứ góc giao của đường ngang, phải đặt biển “nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” hoặc “nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ” tại lề hai góc giao giữa đường bộ chạy gần với đoạn rẽ vào đường sắt;
bCăn cứ loại hình phòng vệ đường ngang phải đặt các biển “giao nhau với đường sắt có rào chắn” hoặc “giao nhau với đường sắt không có rào chắn” trên lề bên phải đường bộ chạy gần đường sắt. Khoảng cách các biển đến đoạn rẽ từ 40 m đến 240 m.
2Khi chiều dài đoạn rẽ đến đường sắt từ 10 m đến 50 m
aCăn cứ góc giao của đường ngang, phải đặt biển “nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” hoặc “nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ” trên lề bên phải đoạn rẽ, tại vị trí cách ray ngoài cùng của đường sắt 10 m;
bCăn cứ loại hình phòng vệ đường ngang phải đặt các biển “giao nhau với đường sắt có rào chắn” hoặc “giao nhau với đường sắt không có rào chắn” trên lề bên phải đường bộ chạy gần đường sắt. Khoảng cách các biển đến đoạn rẽ từ 10 m đến 200 m.
3Khi chiều dài đoạn rẽ đến đường sắt lớn hơn 50 m: đặt các biển báo hiệu theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này.
4Mặt các biển quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này đặt theo hướng vuông góc với chiều xe chạy trên đường bộ gần đường sắt và không bị che khuất.
5Vị trí đặt biển báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo Phụ lục 4 của Thông tư này.
Điều 32 Đèn tín hiệu trên đường bộ khi khoảng cách từ đường bộ giao cắt
với đường ngang nhỏ hơn 50 m Tại nút giao đường bộ có nhánh đường bộ đi vào đường ngang có tổ chức phòng vệ, khi khoảng cách từ nút giao đó đến đường ngang nhỏ hơn 50 m thì cơ quan quản lý đường bộ phải:
1Đặt đèn tín hiệu trên đường bộ ở nút giao nếu ở nút giao không có đèn điều khiển giao thông để báo cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ sắp đi vào đường ngang đỗ lại trước nút giao khi chắn đường bộ tại đường ngang phía trước đang đóng. Nếu ở nút giao có đèn điều khiển giao thông đường bộ thì đèn này phải có biểu thị phù hợp với đèn tín hiệu trên đường bộ đặt trên đoạn đường bộ đi vào đường ngang.
2Đèn tín hiệu trên đường bộ song song với đường sắt phải có biểu thị phù hợp với biểu thị tín hiệu đường sắt (khi đường bộ vào đường ngang đóng để cho tàu chạy; đường bộ song song với đường sắt phải thanh thoát).
3Để biểu thị phù hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều này, phải thực hiện kết nối theo quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn tín hiệu trên đường bộ tại đường ngang.
Điều 33 Đặt biển báo hiệu trên đường ngang khi cùng một lúc giao cắt cả
đường sắt và đường bộ chạy song song Đường bộ cùng một lúc giao cắt cả đường sắt và đường bộ chạy song song với đường sắt, việc đặt biển báo hiệu trên đường bộ đi vào đường ngang được thực hiện theo quy định sau đây:
1Hướng đường bộ đi vào đường ngang có giao cắt với đường bộ sau đó giao cắt với đường sắt thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 31 của Thông tư này.
2Hướng đường bộ đi vào đường ngang không giao cắt với đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này.
Chương IV QUY TẮC GIAO THÔNG TRONG KHU VỰC ĐƯỜNG NGANG
Điều 34 Giao thông đường bộ trong phạm vi đường ngang
Người tham gia giao thông đường bộ khi qua đường ngang phải chấp hành quy định của Luật Giao thông đường bộ và thực hiện quy định sau đây:
1Phải ưu tiên cho các phương tiện giao thông hoạt động trên đường sắt.
2Phải chấp hành hiệu lệnh của nhân viên gác đường ngang và chỉ dẫn của các báo hiệu trong phạm vi đường ngang.
3Khi có báo hiệu dừng (đèn đỏ sáng nháy, cờ đỏ, biển đỏ, còi, chuông kêu, chắn đã đóng, hiệu lệnh của nhân viên gác chắn), người tham gia giao thông đường bộ (kể cả những xe có quyền ưu tiên) đều phải dừng lại về bên phải đường của mình và trước vạch “dừng xe”.
4Nghiêm cấm người không có nhiệm vụ tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng.
5Đối với đường ngang biển báo, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại trước vạch dừng, lắng nghe còi tàu, chú ý quan sát tàu đến từ xa ở 2 phía, chỉ được đi qua đường ngang khi xét thấy an toàn và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn.
Điều 35 Dừng, đỗ xe trong khu vực đường ngang
1Trong phạm vi đường ngang cấm quay đầu xe.
2Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng, bị tai nạn không thể di chuyển ngay khỏi phạm vi đường ngang thì người điều khiển phương tiện phải tìm biện pháp để nhanh chóng đưa phương tiện ra khỏi phạm vi đường ngang. Trường hợp điểm gần nhất của xe hoặc của hàng hóa cách mép ray ngoài cùng nhỏ hơn 1,7 m thì người điều khiển phương tiện phải tìm biện pháp để báo hiệu cho tàu dừng trước chướng ngại, đồng thời phải bằng mọi biện pháp nhanh chóng đưa phương tiện, hàng hóa ra cách mép ray ngoài cùng tối thiểu 1,7 m. Chi tiết cụ thể theo quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này.
Điều 36 Phương tiện đặc biệt khi qua đường ngang
Trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường có thể được lưu hành qua đường ngang thì người điều khiển phương tiện phải:
1Tuân thủ Luật Giao thông đường bộ.
2Báo trước cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng nơi có đường ngang mà xe cần đi qua để bố trí người và hướng dẫn đảm bảo an toàn.
Điều 37 Người dẫn dắt súc vật qua đường ngang
Người dẫn dắt súc vật qua đường ngang phải đi sát mép đường bên phải. Trước khi qua đừng ngang phải quan sát tàu đến từ hai phía đường sắt và chỉ được dẫn dắt súc vật đi qua khi có đủ điều kiện an toàn và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn.
Điều 38 Người điều khiển tàu qua đường ngang
Khi sắp đến đường ngang, người điều khiển tàu phải kéo còi, chú ý tín hiệu ngăn đường, tín hiệu cảnh báo đường ngang (nếu có), chú ý quan sát đường ngang để nhanh chóng hãm tàu khi thấy có tín hiệu dừng tàu hoặc có trở ngại trên đường ngang.
Điều 39 Dừng, đỗ tàu trong phạm vi đường ngang
1Trường hợp bắt buộc phải dừng, đỗ tàu trên đường ngang; dồn tàu hoặc giải thể, lập tàu thì người phụ trách phải tìm mọi cách để đường bộ được nhanh chóng giải phóng tắc nghẽn giao thông.
2Khi phải đỗ tàu trên đường ngang thì thời gian đỗ không được vượt quá 3 phút trên đường ngang cấp I, cấp II, không được vượt quá 5 phút trên đường ngang cấp III; trừ đường ngang có quy định riêng của Bộ Giao thông vận tải.
Chương V QUẢN LÝ, BẢO TRÌ, PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG
Điều 40 Phạm vi quản lý
1Đối với đường ngang công cộng: doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm quản lý:
aToàn bộ công trình đường ngang; hệ thống thiết bị phục vụ hoạt động của đường ngang, hệ thống báo hiệu, chiếu sáng trong phạm vi đường ngang;
bĐất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.
2Đối với đường ngang chuyên dùng:
aChủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trình đường ngang (trừ đoạn đường sắt trong phạm vi đường ngang); hệ thống thiết bị phục vụ hoạt động của đường ngang, hệ thống báo hiệu, chiếu sáng trong phạm vi đường ngang;
bDoanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm quản lý đoạn đường sắt trong phạm vi đường ngang và đất hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.
3Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm quản lý công trình đường bộ và các báo hiệu, chiếu sáng nằm ngoài phạm vi đường ngang quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 41 Quy định về an toàn giao thông khi sửa chữa đường ngang
1Khi sửa chữa đường ngang có ảnh hưởng đến giao thông đường bộ, đường sắt, đơn vị thi công có trách nhiệm:
aThống nhất với doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền hoặc chủ quản lý, sử dụng đường bộ chuyên dùng về phương án tổ chức thi công và an toàn giao thông;
bBảo đảm an toàn giao thông và không được làm ách tắc giao thông đường bộ, đường sắt trong thời gian sửa chữa.
2Trường hợp đặc biệt cần phong tỏa đường sắt, đường bộ phải được sự đồng ý:
aĐối với đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư: Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;
bĐối với đường sắt chuyên dùng: Chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng;
cĐối với đường bộ do nhà nước đầu tư: Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;
dĐối với đường bộ chuyên dùng: Chủ quản lý, sử dụng đường bộ chuyên dùng.
Điều 42 Phương tiện, thiết bị và người gác đường ngang
1Đường ngang phải được trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị theo quy định.
2Đối với đường ngang có người gác phải bố trí người gác thường trực liên tục suốt ngày đêm theo chế độ ban, kíp.
Điều 43 Trách nhiệm phòng vệ đường ngang
1Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phòng vệ đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia.
2Chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phòng vệ đường ngang công cộng trên đường sắt chuyên dùng.
3Chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng tự tổ chức thực hiện phòng vệ đường ngang chuyên dùng do mình quản lý, sử dụng quản lý, sử dụng.
4Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện phòng vệ đường ngang phù hợp với cấp đường ngang tương ứng.
Chương VI QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP, CẢI TẠO,
NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG.
Điều 44 Trình tự, thủ tục chấp thuận về chủ trương việc xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp đường ngang
1Tổ chức là chủ đầu tư dự án có nhu cầu xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang trên đường sắt quốc gia và đường ngang chuyên dùng liên quan đến quốc lộ lập hồ sơ đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải để được xem xét chấp thuận về chủ trương. Hồ sơ bao gồm:
aVăn bản đề nghị chấp thuận việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này;
bBình đồ khu vực dự kiến xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
2Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
3Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải phải có thông báo bằng văn bản hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ.
4Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận theo mẫu quy định tại
9 của Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời,. nêu rõ lý do. Trong quá trình giải quyết thủ tục, Bộ Giao thông vận tải có thể lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang (nếu cần thiết).
Điều 45 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
1Tổ chức là chủ đầu tư dự án có nhu cầu xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang phải lập hồ sơ đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 50 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
aĐơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này;
bHồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình đường ngang đã được phê duyệt (kèm theo Quyết định phê duyệt);
cPhương án tổ chức thi công công trình đường ngang và biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.
2Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
Điều 46 Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp
đường ngang
1Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, phải có thông báo bằng văn bản hướng dẫn tổ chức hoàn thiện thiện hồ sơ.
2Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các cơ quan đơn vị liên quan để lấy ý kiến:
aDoanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt đối với đường ngang trên đường sắt quốc gia hoặc Chủ quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng đối với đường ngang trên đường sắt chuyên dùng;
bTổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải (nếu có liên quan).
3Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Quá thời hạn trên, nếu tổ chức được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi là đã chấp thuận và phải chịu trách nhiệm do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ gây ra.
4Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Điều 47 Trình tự, thủ tục bãi bỏ đường ngang
1Tổ chức là chủ đầu tư dự án có nhu cầu bãi bỏ đường ngang lập hồ sơ đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 50 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
aVăn bản đề nghị bãi bỏ đường ngang, trong đó có nêu rõ lý do bãi bỏ;
bBiên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác thay thế cho giao thông khu vực qua đường ngang dự kiến bãi bỏ.
2Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
3Cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ đường ngang tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, phải có thông báo bằng văn bản hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ.
4Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ đường ngang phải ban hành Quyết định bãi bỏ đường ngang theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư này. Trường hợp không ban hành Quyết định phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Điều 48 Gia hạn giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
Đường ngang đã được cấp giấy phép nhưng không thể hoàn thành theo đúng thời hạn ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục đề nghị gia hạn giấy phép.
1Tổ chức nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép 01 đơn đề nghị gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này.
2Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị gia hạn theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải ban hành Quyết định gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư này. Trường hợp không cấp thì phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
3Thời gian gia hạn lần đầu không quá 12 tháng và gia hạn không quá 02 lần.
Điều 49 Thu hồi và hủy giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường
ngang
1Các trường hợp bị thu hồi giấy phép đã cấp
aGiấy phép được cấp không đúng theo quy định hiện hành;
bSau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà chủ đầu tư vẫn chưa triển khai xây dựng công trình;
cQuá thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm, đối với trường hợp xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp mà chủ đầu tư vẫn chưa khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2Hủy giấy phép Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép của cấp có thẩm quyền đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, nếu chủ đầu tư không nộp lại giấy phép cho cơ quan cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công bố hủy giấy phép, đồng thời thông báo cho các đơn vị liên quan đến việc thực hiện giấy phép.
Điều 50 Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp đường ngang
1Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang trên đường sắt quốc gia.
2Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến quốc lộ.
3Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến đường tỉnh, huyện, xã, đường bộ đô thị và đường bộ chuyên dùng trong phạm vi quản lý.
4Thẩm quyền cấp gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép
aCơ quan nào cấp giấy phép thì cơ quan đó có quyền gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép do mình cấp;
bCơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan cấp giấy phép quyết định thu hồi, hủy giấy phép cấp không đúng quy định.
Điều 51 Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan cấp giấy phép xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp đường ngang
1Trách nhiệm
aNiêm yết công khai điều kiện, trình tự, thủ tục và hồ sơ cấp giấy phép tại trụ sở;
bCấp, gia hạn, bãi bỏ, hủy giấy phép theo quy định của Thông tư này;
cLưu trữ hồ sơ cấp phép để theo dõi, quản lý;
dThu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép (nếu có) theo đúng quy định hiện hành;
đKiểm tra việc thực hiện theo giấy phép đã cấp.
2Quyền hạn
aĐình chỉ việc thi công xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường ngang khi phát hiện có vi phạm giấy phép đã cấp; trường hợp đã có quyết định đình chỉ mà tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép vẫn tiếp tục vi phạm thì thu hồi giấy phép và chuyển đến cấp có thẩm quyền để xử lý;
bTừ chối cấp, gia hạn giấy phép khi có lý do chính đáng;
cThu hồi giấy phép, công bố hủy giấy phép theo quy định.
Điều 52 Trách nhiệm, quyền hạn của doanh nghiệp quản lý, kinh doanh
kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng
1Trách nhiệm
aTrước khi cấp giấy phép Tham gia ý kiến về phương án tổ chức thi công công trình đường ngang và biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công;
bTrước và trong thời gian thi công xây dựng công trình Bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư (đại diện chủ đầu tư) để tổ chức thi công xây dựng công trình; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông trong thi công theo giấy phép và các quy định của pháp luật;
cSau khi hoàn thành thi công xây dựng công trình Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào sử dụng; Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng quyết định cho phép đưa vào khai thác; Tiếp nhận để quản lý, khai thác, bảo trì đối với đường ngang công cộng.
2Quyền hạn
aYêu cầu chủ đầu tư, đơn vị thi công thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông trong quá trình thi công;
bTrường hợp phát hiện nguy cơ mất an toàn trong quá trình thi công, đề nghị chủ đầu tư tạm dừng thi công để có biện pháp khắc phục; báo cáo cơ quan cấp giấy phép để xử lý theo quy định.
Điều 53 Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức đề nghị cấp giấy phép
1Trách nhiệm
aChịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, gia hạn giấy phép theo quy định;
bTuân thủ hướng dẫn của cơ quan cấp giấy phép trong quá trình thực hiện cấp giấy phép;
cThỏa thuận với doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, cơ quan quản lý đường bộ (nếu liên quan) về thời gian phong tỏa phục vụ thi công, làm thủ tục nhận bàn giao mặt bằng thi công trước khi khởi công xây dựng công trình;
dThực hiện đúng nội dung của giấy phép được cấp;
đBồi thường khi gây ra thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
eĐảm bảo nguồn kinh phí để quản lý, bảo trì đường ngang;
gNộp lệ phí cấp giấy phép theo quy định hiện hành (nếu có).
2Quyền hạn
aĐề nghị cơ quan cấp giấy phép giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép;
bKhiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép.
Điều 54 Vốn dành cho quản lý, bảo trì đường ngang
1Vốn dành cho quản lý, bảo trì đường ngang công cộng được bố trí từ nguồn vốn ngân sách của trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2Vốn dành cho quản lý, bảo trì đường ngang chuyên dùng được bố trí từ nguồn vốn của tổ chức đề nghị xây dựng đường ngang và các nguồn vốn hợp pháp khác.
3Cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án xây dựng công trình đường ngang phải xác định rõ nguồn vốn quản lý, bảo trì đường ngang đó.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55 Hiệu lực thi hành
1Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2Thông tư này thay thế Thông tư số 33/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang.
Điều 56 Tổ chức thực hiện
1Dừng cấp giấy phép xây dựng mới đường ngang biển báo trên đường sắt quốc gia kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2Đối với các đường ngang biển báo trên đường sắt quốc gia hiện có thì phải chuyển dần bằng hình thức phòng vệ khác theo thứ tự ưu tiên để tăng cường an toàn giao thông. Trong khi chưa chuyển được hình thức phòng vệ khác thì doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng phải tổ chức cảnh giới tại những đường ngang có nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông cao.
3Đối với các đường ngang hiện có liên quan đến đường bộ cấp I, cấp II, cấp III, đường bộ đô thị và các đường ngang chưa phù hợp với quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này, khi cải tạo, nâng cấp phải từng bước thay bằng cầu vượt, hầm chui.
4Đối với các đường ngang hiện có trong thành phố, thị xã, thị trấn đông dân cư mà có khoảng cách giữa hai đường ngang dưới 500 m hoặc ở những nơi khác mà khoảng cách giữa hai đường ngang dưới 1000 m, khi cải tạo, nâng cấp phải từng bước xây dựng đường gom để giảm bớt đường ngang hoặc thay bằng cầu vượt, hầm chui.
5Đối với các đường ngang hiện có mà chiều dài đoạn rẽ từ đường bộ chạy gần vào đường sắt chưa phù hợp với quy định tại Điều 15 của Thông tư này, khi cải tạo, nâng cấp phải điều chỉnh cho phù hợp hoặc từng bước xây dựng làn chờ xe trên đường bộ chạy gần để đảm bảo an toàn.
6Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
BỘ TRƯỞNG. Đinh La Thăng
1. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Phân cấp đường ngang Cấp đường KHI CÓ CÁC TIÊU CHUẨN SAU ĐÂY ngang Đường sắt giao với Tích số tàu xe (A) - Đường bộ từ cấp I đến cấp III - I - Đường bộ đô thị Trên 20.000 - Đường bộ từ cấp IV đến cấp VI - II - Đường bộ đô thị Từ 5.000 đến 20.000 - Đường bộ chưa được phân cấp III Dưới 5.000 - Đường bộ đô thị Ghi chú: Tích số tàu xe là số nhân của đoàn tàu với số xe qua đường ngang trong một ngày đêm cao nhất: A = Nt x Nx Trong đó: A: là tích số tàu xe; Nt: là số đoàn tàu qua đường ngang trong một ngày đêm, theo số liệu của biểu đồ chạy tàu hoặc theo dự kiến kế hoạch khi thiết kế tuyến đường; Nx: là số xe con quy đổi qua đường ngang trong một ngày đêm theo thống kê thực tế hoặc số liệu kế hoạch. Hệ số quy đổi từ các loại xe ra xe con theo quy định tại bảng sau: Bảng hệ số quy đổi từ xe các loại ra xe con Loại xe Địa hình Xe tải có 2 trục Xe tải có từ Xe kéo moóc, Xe Xe Xe con và xe buýt 3 trục trở lên xe buýt kéo đạp máy dưới 25 chỗ và xe buýt lớn moóc Đồng bằng 0,2 0,3 1,0 2,0 2,5 4,0 và đồi Núi 0,2 0,3 1,0 2,5 3,0 5,0 Chú thích: - Việc phân biệt địa hình được dựa trên cơ sở độ dốc ngang phổ biến của sườn đồi, sườn núi như sau: đồng bằng và đồi ≤ 30%; núi > 30%. - Đường tách riêng xe thô sơ thì không quy đổi xe đạp.
2. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau Đối với đường ngang không có người gác, phải đảm bảo tầm nhìn để người lái xe ô tô quan sát thấy tàu. Cụ thể là phải bảo đảm phạm vi không có chướng ngại vật cản trở tầm nhìn như ở Hình 1 và Bảng 1 sau: Bảng 1. Khoảng cách dỡ bỏ chướng ngại dọc theo đường sắt kể từ giữa chỗ giao nhau Tốc độ chạy tầu cao nhất (có thể) của đoạn 120 100 80 60 40 đường sắt trên có nút giao (km/h) Khoảng cách dọc theo đường sắt (m) 400 340 270 200 140 Hình 1. Sơ đồ phạm vi không có chướng ngại vật để bảo đảm tầm nhìn giữa đường ô tô và đường sắt §−êng « t« Lµn xe Tia nh×n t− ®−êng « t« Kho¶ng c¸ch däc theo ®−êng s¾t §−êng s¾t V¹ch "D−ng xe" vµ biÓn b¸o "D−ng l¹i" Ph¹m vi ph¶i d¬ bá c¸c ch−íng ng¹i vËt Kho¶ng c¸ch däc theo ®−êng «t« t−¬ng ®−¬ng víi s¬ ®å tÇm nh×n S1 theo b¶ng 2 nh−ng kh«ng ®−îc nhá h¬n 50 m (*) (*) Khi địa hình thực tế bị hạn chế thì có thể bố trí trên đường ô tô cách mép ray ngoài cùng 5 m vạch "dừng xe" và đặt biển báo "dừng lại" theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ. Khoảng cách tia nhìn dọc theo đường ô tô phải đảm bảo 5 m và dọc theo đường sắt đảm bảo theo Bảng 1. Bảng 2. Tầm nhìn tối thiểu khi chạy xe trên đường Cấp thiết kế
I II III IV V VI. của đường Tốc độ thiết 120 100 80 60 60 40 40 30 30 20 kế, Vtk, km/h Tầm nhìn hãm 210 150 100 75 75 40 40 30 30 20 xe (S1), m Tầm nhìn được tính từ mắt người lái xe có chiều cao 1 m bên trên phần xe chạy.
3. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Sơ đồ đường ngang A. Tổ chức phòng vệ theo hình thức có người gác (thể hiện 1 phía của đường ngang): 500 m ÷ 800 m 100 m ÷ 500 m 500 m ÷ 800 m 100 m ÷ 500 m (1) (2) 3,5 m ÷ 10 m 2,5 m >= 2 m (kho kh¨n) 6 m (b×nh th−êng) 3,5 m ÷ 10 m (2) (1) (7) >=6 m (3) (8) 50 m ÷ 250 m 3m 1,5 m (4) (9) 0,5 m (6) (5) Ghi chú: 1. Biển “Kéo còi”. 2. Cột tín hiệu ngăn đường. 3. Nhà gác đường ngang. 4. Vị trí đặt biển “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” hoặc biển “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”, đèn tín hiệu và chuông điện. 5. Biển “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”. 6. Cọc tiêu. 7. Hàng rào cố định. 8. Chắn đường bộ. 9. Vạch “Dừng xe”. B. Tổ chức phòng vệ theo hình thức không có người gác: 1. Đường ngang cảnh báo tự động (thể hiện 1 phía của đường ngang): 500 m ÷ 800 m 500 m ÷ 800 m (1) (6) >=5 m >=5 m 2,5 m (6) (1) 1,5 m >= 6 m >=6 m 50 m ÷ 250 m 0,5 m (2) (4) (5) (3) Ghi chú: 1. Biển “Kéo còi”. 2. Vị trí đặt biển “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” hoặc biển “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”, đèn tín hiệu và chuông điện. 3. Biển “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”. 4. Cọc tiêu. 5. Vạch “Dừng xe”. 6. Cột tín hiệu cảnh báo đường ngang. Trường hợp có cần chắn tự động thì vị trí đặt theo quy định tại mục A của
này.. 2. Đường ngang biển báo (thể hiện 1 phía của đường ngang): 500 m ÷ 800 m 500 m ÷ 800 m (1) 2,5 m (1) >= 6 m 1,5 m 10 m 0,5 m (6) STOP (5) (4) (2) 50 m ÷ 250 m (3) Ghi chú: 1. Biển “Kéo còi”. 2. Biển “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” hoặc biển “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”. 3. Biển “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”. 4. Cọc tiêu. 5. Vạch “Nhường đường”. 6. Biển “Dừng lại”.
4. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Vị trí đặt biển báo khi đường bộ chạy gần có đoạn rẽ vào đường sắt A. Chiều dài đoạn rẽ đến đường sắt nhỏ hơn 10 m: < 10 m (1) (1) (2) 50 m ÷ 250 m 40 m ÷ 240 m (2) Ghi chú: 1. Biển “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” hoặc “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”. 2. Biển “Giao nhau với đường sắt có rào chắn” (đường ngang có người gác); hoặc “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” (đường ngang không có người gác). 3. Những báo hiệu, tín hiệu của đường ngang không thể hiện trong hình vẽ trên, tùy theo hình thức phòng vệ thực hiện theo Phụ lục 3 của Thông tư này. B. Chiều dài đoạn rẽ đến đường sắt từ 10 m đến 50 m: 6 m ÷ 10 m 10 m ÷ 50 m (1) (2) 10 m ÷ 200 m 10 m ÷ 200 m (2) Ghi chú: 1. Biển “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ” hoặc “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ” 2. Biển “Giao nhau với đường sắt có rào chắn” (đường ngang có người gác); hoặc “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” (đường ngang không có người gác). 3. Những báo hiệu, tín hiệu của đường ngang không thể hiện trong hình vẽ trên, tùy theo hình thức phòng vệ thực hiện theo Phụ lục 3 của Thông tư này.
5. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Sơ đồ đèn tín hiệu, chuông trên đường bộ, vị trí biển báo; quy cách của cột 1. Tại đường ngang có người gác: BiÓ ns è2 42 a, b §Ìn ®á Dõng L¹i Ghi chú: 1. Móng bêtông. 2. Đế cột. 3. Thân cột. 4. Biển "Đèn đỏ dừng lại". 5. Cơ cấu biểu thị. 6. Biển “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”; hoặc Biển “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”. 7. Hộp chuông. - Nếu lắp hai cơ cấu tín hiệu trên cùng một cột (để xoay về hai hướng của đường bộ dẫn vào đường ngang) thì độ cao của cột là 3,6 m. 2. Tại đường ngang cảnh báo tự động: BiÓ ns è 24 2a ,b Ghi chú: 1. Móng bêtông. 2. Đế cột. 3. Thân cột. 4. Biển phụ. 5. Cơ cấu biểu thị. 6. Biển “Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ”; hoặc Biển “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ”. 7. Hộp chuông. 8. Chóp cột. 9. Côliê.
6. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật của cần chắn, giàn chắn và thao tác đóng, mở chắn đường ngang có người gác I. Quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật của cần chắn, giàn chắn 1. Chắn phải được thiết kế cụ thể về kiểu loại tuỳ theo địa hình khu vực đường ngang hoặc yêu cầu hay đề nghị của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Khi sử dụng chắn tự động, được dùng loại chắn đóng 1/2 hoặc 2/3 mặt đường bộ. Phần đường bộ còn lại không có chắn phải rộng ít nhất 3 m và ở bên trái của xe vào đường ngang. 3. Khi sử dụng chắn đóng 1/2 hoặc 2/3 mặt đường bộ thì phải có đèn ở đầu mút chắn chiếu ánh sáng màu đỏ về phía đường bộ vào đường ngang và màu trắng về phía đường sắt khi chắn đóng. 4. Khi chắn làm bằng kiểu cần chắn: a) Có thể làm trơn hoặc treo các lá sắt hoặc lưới sắt; b) Phải có bộ phận chốt hãm, trừ chắn tự động; c) Cần chắn phải sơn vạch trắng đỏ xen kẽ, rộng 300 mm chiếu nghiêng 450 về bên phải theo hướng đường bộ nhìn vào đường ngang. Đầu mút cần chắn có vạch đỏ thẳng đứng rộng 300 mm; d) Cột, trụ cần chắn sơn vạch trắng đỏ xen kẽ rộng 200 mm, thẳng góc với tim cột, trụ. 5. Khi chắn làm bằng kiểu dàn: Xà ngang trên cùng của dàn chắn phải có đèn một mặt phát ánh sáng màu đỏ về phía đường bộ khi chắn đóng. Nếu sử dụng đèn điện thì cách 2 - 3 m đặt một đèn, nếu đèn dầu thì chỉ cần một đèn treo giữa chắn vào ban đêm hoặc ban ngày khi thời tiết xấu làm giảm tầm nhìn. II. Thao tác đóng, mở chắn 1. Chắn phải bắt đầu đóng từ phía bên phải đường bộ (theo hướng đi vào đường ngang) sang phía trái. Đường ngang có nhiều chắn phải đóng chắn phía bên phải trước, đóng chắn phía trái tiếp theo cho đến chắn tận cùng phía bên trái. 2. Khi chắn đã đóng phải ngăn hết mặt đường bộ, liền sát với hàng rào cố định và phải cao hơn mặt đường bộ từ 1 m đến 1,2 m. 3. Khi chắn mở, không một bộ phận nào của chắn được vi phạm tĩnh không đường bộ. 4. Cấm để giàn chắn, cần chắn ở vị trí lơ lửng. III. Sơ đồ 2 loại chắn: a) Cần chắn: 1 m - 1,2 m b) Dàn đẩy thủ công hoặc chạy điện: 1 m - 1,2 m Loại chắn đóng 1/2 hoặc 2/3 mặt đường bộ được thiết kế riêng.
7. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Biện pháp báo hiệu cho tàu dừng trước chướng ngại Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng, bị tai nạn không thể di chuyển ngay khỏi phạm vi đường ngang hoặc hàng hóa rơi đổ trong phạm vi đường ngang mà điểm gần nhất của xe hoặc của hàng hóa cách mép ray ngoài cùng nhỏ hơn 1,7 m thì người điều khiển phương tiện phải tìm biện pháp để báo hiệu cho tàu dừng trước chướng ngại theo quy định sau: 1. Khi khẩn cấp có tàu tới gần, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải nhanh chóng đi về phía có tàu làm tín hiệu cho tàu đỗ lại: ban ngày dùng cờ đỏ hoặc vải đỏ mở, ban đêm dùng đèn đỏ, hướng về phía đoàn tàu tới. Nếu không có cờ đỏ, vải đỏ hoặc ánh đèn màu đỏ, thì ban ngày hai tay nắm lại hoặc cầm bất cứ vật gì quay vòng tròn hướng về phía tàu; ban đêm dùng đèn (bất cứ màu gì, trừ màu lục) hoặc ánh lửa, quay vòng tròn hướng về phía tàu. 2. Khi không biết chắc chắn có tàu sắp tới và nếu ngoài người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, có đủ hai người thì mỗi người đi về một phía đường sắt, đến chỗ cách đường ngang từ 500 m đến 800 m, đứng về phía tay phải, cách ray ngoài cùng ra 2 m, quay lưng về phía đường ngang để sẵn sàng làm tín hiệu cho tàu đỗ lại như quy định tại mục 1 nêu trên. Nếu đường ngang ở gần ga, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ có thể cử người về ga báo, sau khi đã bố trí phòng vệ như mục 3 dưới đây. 3. Nếu chỉ có một mình, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải dùng hai cọc gỗ hoặc tre (cấm dùng cọc bằng kim loại hoặc bằng vật liệu gì cứng khác), có buộc áo hoặc bằng mảnh vải (ban ngày) và đèn hoặc mồi lửa (ban đêm), cắm giữa lòng đường sắt, cách đường ngang ít nhất 500 m, cao trên mặt ray ít nhất 1 m để làm tín hiệu phòng vệ báo cho người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ngừng lại. Đồng thời với việc thực hiện các biện pháp trên, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải tích cực và nhanh chóng tìm cách đưa xe hoặc hàng hoá ra khỏi đường sắt. Khi đã đưa các chướng ngại ra cách ray ngoài cùng tối thiểu 1,7 m và sau khi xem xét lại đường sắt không có trở ngại và hư hỏng, bảo đảm không có bộ phận nào của xe hoặc hàng hóa có thể rơi, đổ vào phạm vi an toàn của đường sắt, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải lập tức bỏ tín hiệu phòng vệ do mình đã đặt, sau đó tiếp tục đưa các chướng ngại ra xa đường sắt.
8. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
(..1..) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. (..2..) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:............/........ .........(3)........., ngày... tháng... năm 20... V/v....(4)... Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải .........................................................5).................................................................. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Đường ngang dự kiến xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp tại.......(6)......; giao cắt với đường bộ...... (7)......., cấp... (8)...., tại km.......+....... (lý trình đường bộ). - Góc giao cắt giữa đường bộ với đường sắt.... (9)..... - Đoạn đường bộ hai bên đường sắt trong phạm vi 100m mỗi bên là.... (10)... - Hình thức tổ chức phòng vệ... (11).... - Kinh phí đầu tư xây dựng công trình:... (12)... - Kinh phí quản lý, bảo trì và tổ chức phòng vệ đường ngang... (13) .. (2)... đề nghị Bộ Giao thông vận tải xem xét chấp thuận./.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ. Nơi nhận: (14) - Như trên; - ...............; - Lưu: VT,.... (15)...... (16) (Chữ ký, dấu) Họ và tên Ghi chú: (1): Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị cấp giấy phép (nếu có). (2): Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị cấp giấy phép. (3): Địa danh. (4): Trích yếu nội dung công văn. (5): Nêu lý do cần xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang. (6): Ghi lý trình, tên tuyến đường sắt (ví dụ km 5+750, tuyến đường sắt Gia Lâm - Hải Phòng). (7): Tên tuyến đường bộ, ví dụ: quốc lộ số..... tỉnh lộ số...... liên huyện nối huyện với.... (8): Cấp đường bộ theo quy định. (9): Ghi góc giao cắt giữa đường bộ với đường sắt. (10): Đường thẳng hay cong, bán kính đường cong; bằng hay dốc, độ dốc. (11): Nêu hình thức tổ chức phòng vệ (có người gác, cảnh báo tự động - dự kiến) cho đường ngang này. (12): Kinh phí đầu tư xây dựng công trình do Chủ đầu tư chi trả. (13): Kinh phí quản lý, bảo trì và tổ chức phòng vệ do ai chi trả. (14): Quyền hạn, chức vụ của người ký. (15): Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (16): Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
9. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu văn bản chấp thuận việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:............/...(2)....... V/v....(3)... Hà Nội, ngày... tháng... năm 20... Kính gửi: - .........(4)......; - Chủ đầu tư xây dựng công trình đường ngang; Bộ Giao thông vận tải nhận được văn bản số........ ngày....... của.....(5)..... về việc...(6)... Về việc này, Bộ Giao thông vận tải có ý kiến như sau: 1...........(7)..........; Bộ GTVT chấp thuận về việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang trên tuyến đường sắt.............(8)....... tại km.......+.......... (lý trình đường sắt); giao cắt với đường bộ......(9)......., cấp...(10)...., tại km.......+....... (lý trình đường bộ). - Góc giao cắt giữa đường bộ với đường sắt....(11)..... - Độ dốc của đoạn đường bộ hai bên đường sắt trong phạm vi 100 m mỗi bên....(12)... - Hình thức tổ chức phòng vệ... (13).... - Kinh phí đầu tư xây dựng công trình do...(14)....... chi trả; - Kinh phí quản lý, bảo trì và tổ chức phòng vệ do..(15).. chi trả. 2. Đề nghị chủ đầu tư xây dựng công trình phối hợp với các cơ quan có liên quan được quy định tại Điều 50 và Điều 52 của Thông tư này trong quá trình triển khai thực hiện đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, đường sắt tại khu vực dự kiến xây dựng./.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ. Nơi nhận: (16) - Như trên; - ...............; (Chữ ký, dấu) - Lưu: VT,.... (17)...... (18) Họ và tên Ghi chú: (1): Tên cơ quan ban hành văn bản chấp thuận. (2): số văn bản. (3): Trích yếu nội dung văn bản. (4): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 50 Thông tư này. (5): Chủ đầu tư xây dựng công trình đường ngang. (6): Trích yếu nội dung công văn đề nghị chấp thuận việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang. (7): Nêu vắn tắt sự cần thiết xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang. (8): Tên tuyến đường sắt, ví dụ: Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh. (9): Tên tuyến đường bộ, ví dụ quốc lộ số..... tỉnh lộ số...... liên huyện nối huyện với.... (10): Cấp đường bộ theo quy định. (11): Ghi góc giao cắt giữa đường bộ với đường sắt. (12): Đường bằng hay dốc, độ dốc. (13): Nêu hình thức tổ chức phòng vệ (có người gác, cảnh báo tự động - dự kiến) cho đường ngang này. (14): Kinh phí đầu tư xây dựng công trình do ai chi trả. (15): Kinh phí quản lý, bảo trì và tổ chức phòng vệ đường ngang do ai chi trả. (16): Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng; nếu người ký công văn là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chữ viết tắt “KT” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký công văn. (17): Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (18): Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
10. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
(..1..) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. (..2..) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:............/............. .................., ngày... tháng... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG. (TẠI..3..) Kính gửi:.................................. (..4..) - Căn cứ Luật đường sắt số 35/2005/QH11. - Căn cứ Thông tư số /2015/TT-BGTVT ngày... tháng... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang. - Căn cứ (...5..). (..2...) đại diện bởi:.......................; chức vụ:................... Đề nghị được cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục đích: 2. Thời gian sử dụng: (Lâu dài hay tạm thời, nếu tạm thời ghi rõ thời hạn sử dụng là từ ngày....... tháng..... năm..... đến ngày...... tháng...... năm.......) 3. Thuộc Dự án: (..6..) 4. Địa điểm (7):..................................................................................................... 5. Mật độ người, xe dự tính (8). 6. Cấp đường ngang.............................................................................................. 7. Các yếu tố kỹ thuật chủ yếu: a) Đường sắt: - Mặt bằng đường sắt (9)....................................................................................... - Trắc dọc đường sắt (10)...................................................................................... - Nền đường sắt (11)............................................................................................. b) Đường bộ: - Cấp đường bộ (12).............................................................................................. - Mặt bằng đường bộ (13)..................................................................................... - Trắc dọc đường bộ (14)............................ - Nền đường bộ (15)................................... c) Góc giao cắt (16).................................... 8. Tầm nhìn: - Của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) (17)............... - Của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt (Lái tàu) (18)............ 9. Khoảng cách tới đường ngang gần nhất (19)........ - Phía gốc lý trình............ - Phía đối diện.................. 10. Hình thức tổ chức phòng vệ: (Có gác, cảnh báo tự động)................ 11. Những vấn đề khác (nếu có). (...2...) cam kết: - Chịu toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì, tổ chức phòng vệ (nếu có); giải phóng mặt bằng trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang; đặt đầy đủ thiết bị hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại vị trí này. - Tự dỡ bỏ (đường ngang sử dụng có thời hạn) khi hết thời hạn sử dụng. Nếu không thực hiện đúng các cam kết trên, (...2...) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Địa chỉ liên hệ:......... Số điện thoại:.............. Xin gửi kèm theo các tài liệu sau: + (...20...) (bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của chủ đầu tư). + (...21...) (bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của chủ đầu tư). Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ - Như trên; - ....................; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) - ....................; - Lưu VT. Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị (1): Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị cấp giấy phép (nếu có). (2): Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị cấp giấy phép; (3): Ghi lý trình, tên tuyến đường sắt; (4): Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép; (5): Văn bản chấp thuận việc cho phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang của Bộ Giao thông vận tải; (6): Ghi đầy đủ tên dự án đầu tư xây dựng công trình mà trong đó có đường ngang đề nghị cấp giấy phép. (7): Ghi rõ lý trình, tên tuyến đường sắt, thuộc địa phận tỉnh nào. (8): Ghi rõ mật độ người, xe dự tính qua đường ngang trong một ngày đêm sau khi xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo. (9): Đường sắt thẳng hay cong (bán kính đường cong...., hướng rẽ theo lý trình....). (10): Độ dốc (‰) đường sắt, hướng dốc lên hay xuống tính theo lý trình tiến. (11): Chiều rộng nền đường sắt, đắp, đào hoặc không đào đắp, độ cao đắp hoặc đào. (12): Cấp đường bộ theo quy định trong “Tiêu chuẩn: TCVN 4054:2005 về đường ôtô và 22 TCN 210-92 về đường giao thông nông thôn”. (13): Chiều dài đoạn thẳng của đường bộ từ đường ngang ra mỗi phía? Đoạn tiếp theo? (14): Độ dốc (%) đường bộ từ đường ngang ra mỗi phía, dốc lên hay xuống kể từ đường ngang ra. (15): Chiều rộng nền đường bộ, mặt đường bộ, mặt lát? nền đắp hay đào? độ cao? (16): Góc giao cắt tính đến (độ)? (17): Tầm nhìn lái xe phụ thuộc cấp đường bộ, theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005, nêu rõ đứng ở từng bên đường ngang nhìn về hai phía đường sắt. (18): Người lái tàu có thể nhìn thấy đường ngang từ điểm cách xa đường ngang bao nhiêu mét về phía góc lý trình và phía đối diện. (19): Nếu có cầu, hầm, ghi, ga gần đó thì nêu khoảng cách từ đường ngang tới đó và ở về phía gốc lý trình hay đối diện. (20): Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình đường ngang đã được phê duyệt (kèm theo Quyết định phê duyệt); (21): Phương án tổ chức thi công công trình đường ngang và biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.
11. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu Giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
(..1..) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. (..2..) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:............/............. .................., ngày..... tháng..... năm 20...
GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG). TẠI (..3..) - Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11. - Căn cứ Thông tư số..../2015/TT-BGTVT ngày... tháng... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang. - Căn cứ văn bản chấp thuận về chủ trương việc cho phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang của Bộ Giao thông vận tải số:......../..... ngày..../...../20.....; - Xét Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang của (...4...) số.... ngày... tháng....năm 20...; cùng hồ sơ thiết kế kỹ thuật do (...5...) lập, đã được (...6...) phê duyệt tại quyết định số....ngày... tháng... năm 20....
QUYẾT ĐỊNH.
Điều 1 Tổ chức được cấp giấy phép:
- (...4...). - Người đại diện:.......................; chức vụ:.................. - Địa chỉ:...................... - Điện thoại:.................
Điều 2 Nội dung cấp phép:
1Cấp đường ngang:..................., hình thức tổ chức phòng vệ................
2Các yếu tố kỹ thuật chủ yếu của đường ngang: - Góc giao cắt giữa đường sắt và đường bộ:..... - Chiều rộng mặt đường ngang:......... m. - Đường sắt tại vị trí giao cắt: + Bình diện:.........................; + Trắc dọc:..........................; + Cấu tạo kiến trúc tầng trên:............ - Đường bộ tại vị trí giao cắt + Bình diện:.........................; + Trắc dọc:...........................; + Loại kết cấu mặt đường:............ - Loại chắn (nếu có)...................... - Hệ thống Thông tin, Tín hiệu đường ngang (nếu có)......................................... - Hệ thống hàng rào, cọc tiêu, biển báo, vạch kẻ đường trên đường bộ,.............. - Hệ thống thoát nước:.................... - Nhà gác chắn (nếu có):................. - Các vấn đề khác:...........................
Điều 3 Kinh phí tổ chức phòng vệ và quản lý, khai thác, bảo trì hàng năm
do...... chi trả.
Điều 4 Sau khi hoàn thành việc thi công toàn bộ các hạng mục công trình,
thiết bị đường ngang, Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 5 Hiệu lực của giấy phép
Giấy phép này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký.
Điều 6 Tổ chức thực hiện
Nơi nhận (7): Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép -; (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) -; Lưu:...... Hướng dẫn ghi trong Giấy phép: (1): Tên cơ quan cấp trên của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép (nếu có). (2): Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; (3): Ghi lý trình, tên tuyến đường sắt; (4): Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép; (5): Tổ chức tư vấn lập Hồ sơ thiết kế được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường sắt; (6): Cơ quan phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật (7): Giấy phép được gửi đến các tổ chức sau: - 01 bản gửi Bộ Giao thông vận tải; - 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đường ngang; - 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đường ngang; - 01 bản gửi Cục Đường sắt Việt Nam; - 01 bản gửi Sở giao thông địa phương nơi có đường ngang; - 01 bản gửi cơ quan quản lý đường bộ có liên quan; - 02 bản gửi tổ chức đề nghị cấp giấy phép; - 01 bản gửi doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng nơi có đường ngang đề nghị cấp giấy phép; - 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép./.
12. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
(..1..) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. (..2..) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:............/............. .................., ngày... tháng... năm 20...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG. (TẠI..3..) Kính gửi:.................................. (..4..) Căn cứ Giấy phép xây dựng (cải tạo, nâng cấp) đường ngang tại..(3)....., số..... ngày.... tháng....... năm..... của......(4)....... cấp cho....(2)........ (.....2....) đề nghị được gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; (nêu rõ lý do đề nghị gia hạn). Gửi kèm theo các tài liệu sau: - (...5...) (...2...) cam kết thực hiện theo đúng giấy phép được cấp, quyết định gia hạn giấy phép và quy định của pháp luật có liên quan. Địa chỉ liên hệ:............ Số điện thoại:.............. Nơi nhận: QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ - Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) - ....................; - ....................; - Lưu:............. Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị (1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có). (2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công trình. (3) Ghi lý trình, tên tuyến đường sắt. (4) Tên cơ quan đã cấp giấy phép. (5) Các văn bản, bản vẽ liên quan (nếu có)./.
13. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu quyết định gia hạn giấy phép xây dựng cải tạo, nâng cấp đường ngang
(..1..) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. (..2..) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:............/............. .................., ngày...... tháng...... năm 20...
GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG. (TẠI..3..) - Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11. - Căn cứ Thông tư số..../2015/TT-BGTVT ngày... tháng... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang. - Căn cứ Giấy phép xây dựng (cải tạo, nâng cấp) đường ngang (...3...); - Xét Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang của (...4...) số.... ngày... tháng.... năm 20...; và các văn bản, bản vẽ liên quan kèm theo (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:.
Điều 1 Gia hạn Giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, đường ngang...(3)...
của...(2)... cấp cho....(4).....
Điều 2 Các nội dung khác và những yêu cầu đối với chủ đầu tư, đơn vị thi công
công trình giữ nguyên như Giấy phép số..... ngày.... tháng... năm......
Điều 3 Hiệu lực của quyết định
Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn...... ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4 Tổ chức thực hiện
Nơi nhận (5): Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép -; (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) -; Lưu:...... Hướng dẫn ghi trong Quyết định gia hạn (1): Tên cơ quan cấp trên của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép (nếu có). (2): Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; (3): Ghi lý trình, tên tuyến đường sắt; (4): Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị cấp giấy phép; (5): Gia hạn giấy phép được gửi đến các tổ chức sau: - 01 bản gửi Bộ Giao thông vận tải; - 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đường ngang; - 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đường ngang; - 01 bản gửi Cục Đường sắt Việt Nam; - 01 bản gửi Sở giao thông địa phương nơi có đường ngang; - 01 bản gửi cơ quan quản lý đường bộ có liên quan; - 02 bản gửi tổ chức đề nghị cấp giấy phép; - 01 bản gửi doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng nơi có đường ngang đề nghị cấp giấy phép; - 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép./.
14. (Kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. (2) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số /.......... Hà Nội, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH. V/v hủy bỏ đường ngang tại Km..... tuyến đường sắt...(3)....... (2) Căn cứ..................................................... Căn cứ..................................................... Căn cứ biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng để đưa vào sử dụng hạng mục Cầu vượt, hầm chui, đường gom thuộc dự án:......................; Xét đề nghị của...........(4).....................................................................................; Theo đề nghị của ông (bà).........,
QUYẾT ĐỊNH:.
Điều 1 Hủy bỏ đường ngang............ tại Km...(3)..... tuyến đường sắt....... kể từ
ngày...... tháng...... năm 20.... Lý do hủy bỏ.........................................................................................................
Điều 2 Giao nhiệm vụ cho các đơn vị có liên quan thực hiện.............................
Điều 3 Các ông (bà) và Thủ trưởng các đơn vị liên quan (5) thi hành Quyết
định này./. Nơi nhận: (2) - Như điều 3; - Lưu: VP, QLKCHT. ......................... Hướng dẫn ghi trong Quyết định (1) Tên cơ quan cấp trên của cơ quan có thẩm quyền quyết định (nếu có) (2) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định (3) Ghi lý trình, tên tuyến đường sắt; (4) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị bãi bỏ đường ngang; (5) Quyết định được gửi đến các tổ chức sau: - 01 bản gửi Bộ Giao thông vận tải; - 01 bản gửi UBND tỉnh, thành phố; - 01 bản gửi cơ quan quản lý đường bộ có liên quan; - 01 bản gửi tổ chức đề nghị bãi bỏ đường ngang; - 01 bản gửi doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng nơi có đường ngang đề nghị bãi bỏ.