BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 23/2012/TT-BCT Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2012 THÔNG TƯ Quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 189/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1Thông tư này quy định việc áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động đối với việc nhập khẩu sản phẩm thép quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
2Sản phẩm thép nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành:
aHàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh;
bHàng nhập khẩu phi mậu dịch;
cHàng nhập khẩu để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công (kể cả hàng nhập khẩu để lắp ráp, sửa chữa, bảo hành).
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân nhập khẩu và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II CẤP VÀ NỘP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG
Điều 3 Cấp giấy phép nhập khẩu tự động
1Giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng.
2Giấy phép nhập khẩu tự động có giá trị thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương xác nhận.
Điều 4 Cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu tự động
1Cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu tự động (sau đây gọi là Cơ quan cấp Giấy phép) là các Phòng quản lý xuất nhập khẩu Khu vực trực thuộc Bộ Công Thương, bao gồm: - Phòng Quản lý xuất nhập khẩu Khu vực Thành phố Hà Nội: 25 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; và - Phòng Quản lý xuất nhập khẩu Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh: 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
2Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội và Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ký xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu tự động và sử dụng con dấu của Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực.
Điều 5 Trách nhiệm của người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động
Người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động có trách nhiệm:
1Điều 7;
2Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động cho Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 8 theo đường bưu điện theo địa chỉ tại Điều 4;
3Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động.
Điều 6 Trách nhiệm của Cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu tự động
Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm:
1Hướng dẫn người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động nếu được yêu cầu;
2Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động;
3Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đúng thời hạn theo quy định tại Điều 10.
Điều 7
1Người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động phải đăng ký hồ sơ thương nhân với Cơ quan cấp Giấy phép khi đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu tự động khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân bao gồm:
aĐăng ký mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký hoặc được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động và con dấu của thương nhân (Phụ lục số 02);
bGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân);
cGiấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân).
2Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Cơ quan cấp Giấy phép bằng văn bản.
Điều 8 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động
1Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động bao gồm:
aĐơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 bản theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
bHợp đồng nhập khẩu: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
cHóa đơn thương mại: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
dL/C hoặc chứng từ thanh toán hoặc Giấy xác nhận thanh toán qua ngân hàng (có kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 (A) và 04 (B): 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
đVận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
2Trường hợp hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phi thuế quan, thương nhân không phải nộp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải nhưng phải nộp báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu của đơn đăng ký nhập khẩu đã được xác nhận lần trước theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05.
Điều 9 Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động
1Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 8.
2Trường hợp thương nhân có đăng ký hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động qua hệ thống mạng Internet theo quy định tại Điều 11, Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 8.
Điều 10 Cấp lại, sửa đổi và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tự động
1Trong trường hợp Giấy phép nhập khẩu tự động bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, thương nhân có văn bản giải trình đề nghị Bộ Công Thương cấp lại Giấy phép, kèm theo đơn đăng ký. Bộ Công Thương xem xét, cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động nếu Giấy phép đã cấp còn thời hạn hiệu lực. Trường hợp Giấy phép đã cấp không còn hiệu lực, thương nhân có văn bản đề nghị Bộ Công Thương hủy bỏ Giấy phép bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng và nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động mới. Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động.
2Trong trường hợp cần điều chỉnh một hoặc một số nội dung của Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công Thương xác nhận, thương nhân có văn bản giải trình, đề nghị Bộ Công Thương sửa đổi, kèm theo các chứng từ liên quan, đơn đăng ký mới đã được chỉnh sửa và hoàn trả Giấy phép nhập khẩu tự động đã được xác nhận (bản gốc); Giấy phép nhập khẩu tự động sửa đổi được Bộ Công Thương cấp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân đề nghị bổ sung, sửa đổi.
3Trong trường hợp Giấy phép nhập khẩu tự động đã cấp không đúng quy định, Bộ Công Thương sẽ thu hồi Giấy phép và thông báo cho các cơ quan liên quan.
Điều 11
Thương nhân có thể lựa chọn đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet trước khi nộp hồ sơ theo quy trình sau:
1Thương nhân phải khai báo các thông tin về hồ sơ thương nhân qua mạng Internet theo hệ thống phần mềm do Bộ Công Thương quy định và gửi hồ sơ thương nhân về địa điểm đăng ký cấp phép nhập khẩu tự động khi đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động lần đầu. Hồ sơ thương nhân bao gồm:
aĐăng ký mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký hoặc được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động và con dấu của thương nhân (Phụ lục số 02);
bGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân);
cGiấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân).
2Sau khi được cấp tài khoản truy cập hệ thống phần mềm, thương nhân tiến hành khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký nhập khẩu tự động qua hệ thống phần mềm do Bộ Công Thương quy định. Tình trạng xử lý việc cấp phép nhập khẩu tự động sẽ được thể hiện trực tuyến trên hệ thống phần mềm.
3Bộ Công Thương thẩm định thông tin qua giao diện trên mạng Internet và trong vòng 01 ngày thông báo cho thương nhân kết quả thẩm định qua mạng Internet.
4Sau khi nhận được thông báo chấp nhận của Bộ Công Thương về việc thông tin hồ sơ khai báo qua mạng Internet đã đầy đủ, hợp lệ, thương nhân nộp bộ hồ sơ tại Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 8.
5Thương nhân chịu trách nhiệm trang bị máy tính kết nối mạng Internet và các thiết bị ngoại vi theo quy định của Bộ Công Thương trước khi đăng ký theo chế độ cấp phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet.
Điều 12 Quy định về nộp Giấy phép nhập khẩu tự động khi làm thủ tục
hải quan Khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân phải nộp cho cơ quan Hải quan Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công Thương xác nhận hoặc xuất trình kèm theo phiếu trừ lùi (trường hợp hàng hóa nhập khẩu được xác nhận theo thời gian) cùng với bộ hồ sơ nhập khẩu theo quy định hiện hành và phải tuân thủ các quy định hiện hành về cửa khẩu thông quan hàng hóa, chính sách mặt hàng nhập khẩu, hàng hóa quản lý chuyên ngành và hàng hóa kinh doanh có điều kiện.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13 Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2012.
Điều 14 Trách nhiệm thi hành
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương bằng văn bản để kịp thời xử lý./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG. Nguyễn Thành Biên
số 01 DANH MỤC SẢN PHẨM THÉP ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ CẤP PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG. (Kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BCT ngày 07 tháng 8 năm 2012 áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép của Bộ Công Thương) Mã hàng Mô tả hàng hóa
Chương 72 Sắt và thép
Chương 73 Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép
số 02 ĐĂNG KÝ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG VÀ MẪU CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN. (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BCT ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Bộ Công Thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép) ........., ngày....... tháng........ năm.......... Kính gửi: Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực............ - Tên thương nhân................................................................................................. - Địa chỉ:............................................................................................................... - Điện thoại:............................... Fax:................................................................... - Đăng ký kinh doanh số:...................................................................................... Đề nghị được đăng ký các cá nhân của doanh nghiệp có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây: TT Họ và tên Chức vụ Mẫu chữ ký Mẫu dấu Có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trên Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động theo Thông tư số...../2012/TT-BCT ngày..... tháng....... năm 2012 của Bộ Công Thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này.
CÔNG TY............................ (Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền) (Ký tên, đóng dấu)
số 03 ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG. (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BCT ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Bộ Công Thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)
TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: V/v Đăng ký nhập khẩu theo ..., ngày... tháng... năm... chế độ cấp phép tự động Kính gửi: Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực....................... - Tên Thương nhân:............................................................................................... - Địa chỉ:................................................................................................................ - Điện thoại:................................................. Fax: ................................................. - Đăng ký kinh doanh số: ...................................................................................... Đề nghị Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực.................... xác nhận đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động quy định tại Thông tư số.../2012/TT-BCT ngày... tháng... năm 2012 của Bộ Công Thương, chi tiết về lô hàng như sau: Mã HS Nước xuất Số lượng hoặc Trị giá STT Tên hàng (8 số) khẩu khối lượng (USD) 1 ... ... ... ... 2 ... ... ... ... ... ... ... ... ... Hợp đồng nhập khẩu số:.... ngày..... tháng.... năm.................. Hóa đơn thương mại số......... ngày...... tháng... năm......... Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải số:............... ngày...... tháng...... năm............. Chứng từ thanh toán số... ngày... tháng... năm hoặc LC số ngày... tháng... năm... Tổng số lượng/khối lượng:................................................................................... Tổng trị giá (USD):.............................................................................................. (Quy đổi ra USD trong trường hợp thanh toán bằng các ngoại tệ khác) Cửa khẩu nhập khẩu:............................................................................................ (Trường hợp nhập khẩu từ khu phi thuế quan, đề nghị ghi rõ) Thời gian dự kiến làm thủ tục nhập khẩu: (Ghi dự kiến từ ngày.... tháng nào? đến ngày..... tháng..... nào?) Đăng ký có giá trị 30 ngày kể từ ngày Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực.................................. ký xác nhận./. Đã đăng ký tại (tên Phòng quản lý Người đại diện theo pháp luật xuất nhập khẩu khu vực), của thương nhân Ngày....... tháng...... năm 20.... (Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)
số 04 (A) GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG. (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BCT ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Bộ Công Thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)
TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ..., ngày... tháng... năm...
GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG. Kính gửi: Ngân hàng.................. Để hoàn thiện bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động theo Thông tư số....../2012/TT-BCT ngày tháng năm 2012 của Bộ Công Thương, Công ty.............................. (Ghi rõ tên, địa chỉ, đăng ký kinh doanh số.............) đề nghị Ngân hàng....... xác nhận thanh toán qua ngân hàng cho lô hàng nhập khẩu tự động của công ty chúng tôi cụ thể như sau: 1. Chi tiết lô hàng 1.1. Hợp đồng nhập khẩu số:................................................................................ 1.2. Hóa đơn thương mại số:................................................................................. 1.3. Phương thức thanh toán:................................................................................ 1.4. Tổng giá trị hợp đồng:....................................................... (Bằng chữ và bằng số) 2. Nội dung đề nghị xác nhận 2.1. Công ty chúng tôi hiện có tài khoản số........ tại Ngân hàng.......................... 2.2. Tại thời điểm xác nhận, số dư trên tài khoản là:............................................ 2.3. Thời hạn thanh toán qua ngân hàng chậm nhất là ngày:................................ 3. Cam kết của công ty 3.1. Đảm bảo đủ số tiền thanh toán cho người bán và phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng xác nhận thanh toán. Nếu Công ty vi phạm cam kết này, Ngân hàng có quyền từ chối xác nhận cho những lô hàng sau đó mà không phải chịu trách nhiệm về các chi phí hoặc tổn thất phát sinh khác (nếu có). 3.2. Tự chịu các chi phí phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung khai báo trên, về mọi khiếu nại, tổn thất phát sinh do việc chúng tôi đề nghị Ngân hàng phát hành văn bản xác nhận này. 3.3. Chỉ sử dụng văn bản này để hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động. Đính kèm: NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT Bản sao Hợp đồng nhập khẩu (Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu) Bản sao hóa đơn thương mại
số 04 (B) GIẤY XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG. (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BCT ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Bộ Công Thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)
TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ..., ngày... tháng... năm...
GIẤY XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG. Theo Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng số........... cho lô hàng nhập khẩu tự động theo Hợp đồng nhập khẩu số....... của công ty..........(tên, địa chỉ, đăng ký kinh doanh số...), Ngân hàng xác nhận như sau: 1. Công ty.......... hiện có tài khoản số.................... tại Ngân hàng chúng tôi. Tại thời điểm xác nhận, số dư trên tài khoản là................. 2. Công ty........... đã cam kết sẽ sử dụng tài khoản trên tại Ngân hàng chúng tôi để thanh toán cho lô hàng theo hợp đồng nhập khẩu số:..........................., có tổng giá trị lô hàng là:................................. (Ghi số tiền bằng chữ và bằng số), theo phương thức thanh toán là:...................................... 3. Thời gian thanh toán qua ngân hàng chậm nhất là ngày:.................................. 4. Giấy xác nhận này chỉ có hiệu lực đến hết ngày.......... (Ghi ngày cam kết thanh toán cuối cùng của Công ty) và chỉ để hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động. Nếu Công ty... không thực hiện thanh toán qua ngân hàng sau thời hạn nêu trên thì Ngân hàng có quyền từ chối xác nhận cho những lô hàng sau đó mà không phải chịu trách nhiệm về các chi phí hoặc tổn thất phát sinh khác (nếu có). 5. Đây không phải là cam kết thanh toán của ngân hàng đối với người bán.
ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG. (Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)
số 05 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU. (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BCT ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Bộ Công Thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép)
TÊN THƯƠNG NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ..., ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU. (Đối với hàng hóa nhập khẩu được xác nhận đăng ký nhập khẩu theo thời gian) Kính gửi: Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực........... Căn cứ Thông tư số.../2012/TT-BCT ngày... tháng... năm 2012 của Bộ Công Thương về việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng, thương nhân báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu như sau: Số đăng ký (do Phòng quản lý Số lượng Trị giá xuất nhập Số tờ nhập nhập khẩu Tên Mã HS khẩu khu khai Số lượng/ Trị giá khẩu lũy lũy kế tới hàng (8 số) vực........... cấp hải khối lượng (USD) kế tới thời điểm khi xác nhận quan thời điểm báo cáo đăng ký nhập báo cáo (USD) khẩu) Thương nhân cam đoan những kê khai trên đây là đúng. Người đại diện theo pháp luật của Thương nhân (Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)