CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LUẬT ĐẦU TƯ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi: 1. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022; 2. Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022; 3. Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023; 4. Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023; 5. Luật số 09/2022/QH15 ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023. Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Đầu tư1. 1 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ môi trường.”. Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14, Luật số 62/2020/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13 và Luật số 28/2018/QH14; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13; Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14 và Luật số 67/2020/QH14.”. Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Điện ảnh.”. Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Kinh doanh bảo hiểm.”. Luật số 09/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12.”. hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư. 2. Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư là tập hợp dữ liệu về các dự án đầu tư trên phạm vi toàn quốc có kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của các cơ quan liên quan. 4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. 5. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường. 6. Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động. 7. Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là dự án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh. 8. Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh. 9. Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 10. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này. 11. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. 12. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. 13. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài. 14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế. 15. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. 16. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. 17. Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh. 18. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. 19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. 20. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. 21. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. 22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. 23. Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
Điều 4 Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan
1Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và luật khác có liên quan.
2Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư. Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với Điều 6 và các Phụ lục của Luật Đầu tư.
3Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, trừ các trường hợp sau đây:
aViệc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
bThẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công;
cThẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
dViệc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư;
đThẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Dầu khí;
eThẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán.
4Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy định của Luật Đầu tư thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.
5Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 5 Chính sách về đầu tư kinh doanh
1Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.
3Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
4Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
5Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.
6Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 6 Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
1Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
aKinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
bKinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
cKinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
dKinh doanh mại dâm;
đMua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
eHoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
gKinh doanh pháo nổ;
hKinh doanh dịch vụ đòi nợ.
2Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 7 Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
2Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại
IV của Luật này.. 3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. 4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư. 5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây: a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh; d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có); đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh; e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có). 6. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây: a) Giấy phép; b) Giấy chứng nhận; c) Chứng chỉ; d) Văn bản xác nhận, chấp thuận; đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 8. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.
Điều 8 Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh
1Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6, Điều 7 và các Phụ lục của Luật này theo trình tự, thủ tục rút gọn.
2Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 7 của Luật này.
Điều 9 Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư
nước ngoài
1Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
aNgành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
bNgành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
3Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
aTỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
bHình thức đầu tư;
cPhạm vi hoạt động đầu tư;
dNăng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
đĐiều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ
Điều 10 Bảo đảm quyền sở hữu tài sản
1Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
2Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 11 Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
1Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:
aƯu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;
bXuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;
cNhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
dĐạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;
đĐạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;
eCung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;
gĐặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
Điều 12 Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước
ngoài Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:
1Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
2Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
3Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.
Điều 13 Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
1Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 20 của Luật này.
2Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.
3Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.
4Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét, giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:
aKhấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;
bĐiều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
c
5Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
Điều 14 Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh
1Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:
aTòa án Việt Nam;
bTrọng tài Việt Nam;
cTrọng tài nước ngoài;
dTrọng tài quốc tế;
đTrọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.
4Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Chương III ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 15 Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư
1Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
aƯu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
bMiễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
cMiễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
dKhấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
2Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
aDự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;
bDự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;
cDự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;
dDự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
đDoanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
eDự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
gĐầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
4Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
5Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
aDự án đầu tư khai thác khoáng sản;
bDự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
cDự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.
6Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.
7Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 20 của Luật này thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.
8Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16 Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư
1Ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm:
aHoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
bSản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
cSản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
dSản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
đSản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
eNuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
gThu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
hĐầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;
iGiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
kKhám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;
lĐầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
mĐầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;
nQuỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
oSản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.
2Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:
aĐịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
bKhu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
3Căn cứ ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư; xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
Điều 17 Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
Căn cứ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quy định khác của pháp luật có liên quan, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.
Điều 18 Hình thức hỗ trợ đầu tư
1Các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:
a
b
c
dHỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;
đ
e
g
2Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật và các đối tượng khác.
Điều 19
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
1Căn cứ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng thuộc khu kinh tế.
2Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và vốn tín dụng ưu đãi để phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ưu đãi và áp dụng các phương thức huy động vốn khác để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.
Điều 20 Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
1Chính phủ quyết định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
2Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
aDự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
bDự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
3Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai.
4Điều 18 của Luật này.
5Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
aDự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
bDự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này.
6Chính phủ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật này và các luật khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
7Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
Mục 1 HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Điều 21 Hình thức đầu tư
1Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
2Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3Thực hiện dự án đầu tư.
4Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
5Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Điều 22 Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
1Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:
aNhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;
bNhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
cTrước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Điều 23 Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài
1Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
aCó nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
bCó tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
cCó nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
2Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
3Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
4Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 24 Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
1Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
2Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
aĐiều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;
bBảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;
cQuy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
Điều 25 Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
1Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
aMua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
bGóp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
cGóp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
aMua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
bMua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
cMua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
dMua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
Điều 26 Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp
1Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
2Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
aViệc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
bViệc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
cNhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
3Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế quy định tại Điều này.
Điều 27 Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
1Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
2Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
3Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.
Điều 28 Nội dung hợp đồng BCC
1Hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
aTên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
bMục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
cĐóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
dTiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
đQuyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
eSửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
gTrách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
2Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
3Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
Mục 2 CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ.
Điều 29 Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
1Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây:
aĐấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
bĐấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
cChấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
3Trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
aNhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai;
bNhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
cNhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
dTrường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.
5Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 30 Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội
Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
1Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
aNhà máy điện hạt nhân;
bDự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
2Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;
3Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
4Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
Điều 31 Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng
Chính phủ Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
1Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
aDự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
bDự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;
cDự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;
dDự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;
đDự án đầu tư chế biến dầu khí;
eDự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
g2 Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 50.000 người trở lên; g1)3 Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;
hDự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
2Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;
3Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;
4Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
Điều 32 Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
1Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây: 2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022. 3 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
aDự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
b4 Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất dưới 300 ha và quy mô dân số dưới 50.000 người; b1)5 Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;
cDự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);
dDự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
2Đối với dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.
3Chính phủ quy định chi tiết Điều này. 4 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022. 5 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
Điều 33 Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
1Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
aVăn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
bTài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
cTài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
dĐề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
đTrường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
eNội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
gHợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
hTài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
2Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:
aTờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
bĐề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có). Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
3Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
aĐánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);
bĐánh giá nhu cầu sử dụng đất;
cĐánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
dĐánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);
đĐánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
eĐánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị.
g6 Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
4Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư bao gồm:
aCác nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này;
bKhả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
cĐánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
dCác điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
5Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 34 Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội
1Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
3Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này để trình Chính phủ.
4Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
5Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
aTờ trình của Chính phủ; 6 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
bHồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;
cBáo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
dTài liệu khác có liên quan.
6Nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
aViệc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;
bSự cần thiết thực hiện dự án đầu tư;
cSự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);
dMục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường;
đTổng vốn đầu tư, nguồn vốn;
eĐánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững của dự án đầu tư;
gCơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
7Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.
8Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.
9Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.
Điều 35 Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng
Chính phủ
1Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này.
3Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
5Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.
6Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quan đăng ký đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho toàn bộ dự án.
7Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định đối với dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều 36 Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
1Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.
2Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này.
3Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư.
4Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.
VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC VĂN BẢN HỢP NHẤT - VĂN PHÒNG QUỐC HỘI. Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH ngày 29 tháng 12 năm 2022 hợp nhất Luật Đầu tư
Chương IV HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
Mục 3 THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ.
Điều 37 Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư
1Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
aDự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
bDự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
2Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
aDự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
bDự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
cĐầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
3Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
4Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.
Điều 38 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:
a05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
aDự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
bCó địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
cDự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;
dĐáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
đĐáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
3Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Điều 39 Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư
1Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
aDự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
bDự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
cDự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này.
Điều 40 Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1Tên dự án đầu tư.
2Nhà đầu tư.
3Mã số dự án đầu tư.
4Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.
5Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
6Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).
7Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
8Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
aTiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
bTiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
9Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).
10Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).
Điều 41 Điều chỉnh dự án đầu tư
1Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
aThay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
bThay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;
cThay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;
dKéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;
đĐiều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
eThay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
gThay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
4Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:
aĐể khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;
bĐiều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
cĐiều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;
dĐiều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;
đThay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
eTăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.
5Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều này.
6Trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại các điều 34, 35 và 36 của Luật này đối với các nội dung điều chỉnh.
7Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh dự án đầu tư.
8Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 4 TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 42 Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư
1Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.
2Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
3Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.
Điều 43 Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
1Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:
aNhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
bNhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
cNhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
dNhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.
2Căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì số tiền ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.
3Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 44 Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
1Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.
2Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.
3Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.
4Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các dự án đầu tư sau đây:
aDự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
bDự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
5Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 45 Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám
định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
1Nhà đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
2Nhà đầu tư tự xác định giá trị vốn đầu tư của dự án đầu tư sau khi dự án đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.
3Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ hoặc để xác định căn cứ tính thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thực hiện giám định độc lập giá trị vốn đầu tư, chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi dự án đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.
4Nhà đầu tư phải chịu chi phí giám định trong trường hợp kết quả giám định dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
5Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 46 Chuyển nhượng dự án đầu tư
1Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
aDự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này;
bNhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này;
cĐiều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
dĐiều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;
đĐiều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);
eKhi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.
2Trường hợp đáp ứng điều kiện chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư thực hiện như sau:
aĐối với dự án đầu tư mà nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại Điều 29 của Luật này và dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 41 của Luật này;
bĐối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 47 Ngừng hoạt động của dự án đầu tư
1Nhà đầu tư ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.
2Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
aĐể bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa;
bĐể khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;
cĐể thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động;
dTheo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;
đNhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.
3Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn ngừng hoạt động của dự án đầu tư quy định tại Điều này.
Điều 48 Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
1Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
aNhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
bTheo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
cHết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
2Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
aDự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;
bNhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
cDự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
dDự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;
đNhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
eNhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;
gTheo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
3Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.
4Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5Việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.
7Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư quy định tại Điều này.
Điều 49 Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong
hợp đồng BCC
1Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng.
2Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.
3Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nộp hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành.
4Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành bao gồm:
aVăn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm: tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; tên, địa chỉ văn phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành;
bQuyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;
cBản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;
dBản sao hợp đồng BCC.
5Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.
Điều 50 Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước
ngoài trong hợp đồng BCC
1Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, nhà đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành.
2Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành bao gồm:
aQuyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành trong trường hợp văn phòng điều hành chấm dứt hoạt động trước thời hạn;
bDanh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán;
cDanh sách người lao động, quyền và lợi ích của người lao động đã được giải quyết;
dXác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế;
đXác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội;
eGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành;
gBản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
hBản sao hợp đồng BCC.
3Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành.
Chương V HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 51 Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
Điều 52 Hình thức đầu tư ra nước ngoài
1Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:
aThành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
bĐầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
cGóp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
dMua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
đCác hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
2Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện hình thức đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 53 Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
1Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan.
2Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
3Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Điều 54 Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
1Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm:
aNgân hàng;
bBảo hiểm;
cChứng khoán;
dBáo chí, phát thanh, truyền hình;
đKinh doanh bất động sản.
2Điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 55
1Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn và huy động các nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
2Việc vay vốn bằng ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải tuân thủ điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân hàng, các tổ chức tín dụng, quản lý ngoại hối.
3Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho nhà đầu tư vay vốn bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Mục 2 THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ,
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI.
Điều 56 Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
1Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:
aDự án đầu tư có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;
bDự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
2Trừ các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:
aDự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;
bDự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.
3Các dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.
Điều 57 Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước
ngoài của Quốc hội
1Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
aVăn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
bTài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
cĐề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;
dTài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
đCam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;
eVăn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật này hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này;
gĐối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này, nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
2Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
3Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ. Báo cáo thẩm định gồm các nội dung sau đây:
aĐiều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 60 của Luật này;
bTư cách pháp lý của nhà đầu tư;
cSự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;
dSự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;
đHình thức, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn;
eĐánh giá mức độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư.
4Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
5Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
aTờ trình của Chính phủ;
bHồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;
cBáo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;
dTài liệu khác có liên quan.
6Nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
aViệc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;
bSự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;
cSự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;
dHình thức, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn;
đĐánh giá mức độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư;
eCơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
7Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.
8Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm các nội dung sau đây:
aNhà đầu tư thực hiện dự án;
bMục tiêu, địa điểm đầu tư;
cVốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài;
dCơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
9Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài của Hội đồng thẩm định nhà nước.
Điều 58 Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước
ngoài của Thủ tướng Chính phủ
1Hồ sơ dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật này.
2Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.
3Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.
4Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật này.
5Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của Luật này.
Điều 59 Quyết định đầu tư ra nước ngoài
1Việc quyết định đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
3Nhà đầu tư, cơ quan quyết định việc đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với việc đầu tư ra nước ngoài.
Mục 3 THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC
CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI.
Điều 60 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật này.
2Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 53 của Luật này và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này.
3Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng được phép.
4Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
5Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
Điều 61 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
2Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
aVăn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
bTài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
cQuyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
dVăn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật này;
đĐối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
3Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài; cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Điều 62 Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1Mã số dự án đầu tư.
2Nhà đầu tư.
3Tên dự án đầu tư, tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài (nếu có).
4Mục tiêu, địa điểm đầu tư.
5Hình thức đầu tư, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
6Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư.
7Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).
Điều 63 Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
aThay đổi nhà đầu tư Việt Nam;
bThay đổi hình thức đầu tư;
cThay đổi vốn đầu tư ra nước ngoài; nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư;
dThay đổi địa điểm thực hiện hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư;
đThay đổi mục tiêu chính của hoạt động đầu tư ở nước ngoài;
eSử dụng lợi nhuận đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 67 của Luật này.
2Nhà đầu tư phải cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư khi thay đổi các nội dung khác với quy định tại khoản 1 Điều này.
3Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
aVăn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
bTài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
cBáo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
dQuyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này hoặc các văn bản quy định tại điểm e khoản 1 Điều 57 của Luật này;
đBản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
eVăn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
4Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này.
5Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, khi điều chỉnh các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 8 Điều 57 của Luật này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
6Trường hợp đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
7Cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung quyết định đầu tư ra nước ngoài.
8Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài.
Điều 64 Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hiệu lực trong trường hợp sau đây:
aNhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
bHết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
cTheo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
dNhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;
đQuá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
eTổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
gTheo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
2Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
3Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Mục 4 TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 65 Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài
1Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
2Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Điều 66 Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
1Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
aĐã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
bHoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;
cCó tài khoản vốn theo quy định tại Điều 65 của Luật này.
2Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 67 Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài
1Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:
aTiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;
bTăng vốn đầu tư ra nước ngoài;
cThực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.
2Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 63 của Luật này đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 61 của Luật này đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 68 Chuyển lợi nhuận về nước
1Trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận theo quy định tại Điều 67 của Luật này, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.
2Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
3Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc trường hợp quá thời hạn được kéo dài quy định tại khoản 2 Điều này mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
Điều 69 Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
1Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
2Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
aTrình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
bBan hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
cBan hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
dHướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư;
đXây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư, phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư;
eTổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
gXây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư;
hCấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
iQuản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
kQuản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư và điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư tại Việt Nam và ở nước ngoài;
lKiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư, quản lý và phối hợp quản lý hoạt động đầu tư theo thẩm quyền;
mĐàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư theo thẩm quyền;
nNhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về đầu tư theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
3Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:
aPhối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư;
bChủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng và ban hành pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện;
cTrình Chính phủ ban hành theo thẩm quyền điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại Điều 7 của Luật này;
dChủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành; tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư chuyên ngành;
đTham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình;
eGiám sát, đánh giá, thanh tra chuyên ngành việc đáp ứng điều kiện đầu tư và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;
gChủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư trong lĩnh vực quản lý nhà nước; hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
hĐịnh kỳ đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
iCung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật hệ thống thông tin quản lý đầu tư đối với lĩnh vực được phân công và tích hợp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:
aPhối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương;
bChủ trì hoặc tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; chủ trì thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
cThực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư tại địa phương;
dGiải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư;
đĐịnh kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
eCung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
gChỉ đạo việc tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ báo cáo đầu tư.
5Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm theo dõi, hỗ trợ hoạt động đầu tư và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.
Điều 70 Giám sát, đánh giá đầu tư
1Hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
aGiám sát, đánh giá dự án đầu tư;
bGiám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.
2Trách nhiệm giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
aCơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
bCơ quan đăng ký đầu tư giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3Nội dung giám sát, đánh giá dự án đầu tư bao gồm:
aĐối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo nội dung và tiêu chí đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư;
bĐối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát, đánh giá mục tiêu, sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận, tiến độ thực hiện, việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên khác theo quy định của pháp luật;
cCơ quan đăng ký đầu tư thực hiện giám sát, đánh giá các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
4Nội dung giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư bao gồm:
aViệc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư;
bTình hình thực hiện các dự án đầu tư;
cĐánh giá kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;
dKiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư và biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.
5Cơ quan, tổ chức thực hiện đánh giá tự thực hiện hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá đầu tư.
6Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 71 Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
1Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:
aHệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;
bHệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;
cHệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;
dHệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
đHệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế.
2Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; đánh giá việc vận hành hệ thống của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ở trung ương và địa phương.
3Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và nhà đầu tư có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4Thông tin về dự án đầu tư lưu trữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư có giá trị pháp lý là thông tin gốc về dự án đầu tư.
Điều 72 Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
1Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
aBộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
bCơ quan đăng ký đầu tư;
cNhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.
2Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:
aHằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;
bHằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
cHằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đầu tư trên địa bàn;
dHằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương khác thuộc phạm vi quản lý (nếu có); báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
đHằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.
3Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
Điều 73 Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài
1Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
aBộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
bNhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật này.
2Chế độ báo cáo đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
aĐịnh kỳ hằng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
bĐịnh kỳ hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.
3Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:
aTrong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;
bĐịnh kỳ hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;
cTrong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
dĐối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
4Báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
5Cơ quan và nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu liên quan đến công tác quản lý nhà nước hoặc những vấn đề phát sinh liên quan đến dự án đầu tư.
Điều 74 Hoạt động xúc tiến đầu tư
1Chính phủ chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, định hướng xúc tiến đầu tư nhằm thúc đẩy, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư theo ngành, vùng và đối tác phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tính liên vùng, liên ngành, gắn kết với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch.
2Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; điều phối các hoạt động xúc tiến đầu tư liên vùng, liên tỉnh; theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả xúc tiến đầu tư trên địa bàn cả nước.
3Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư trong các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
4Kinh phí xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.
5Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH7
Điều 76 Điều khoản thi hành
1Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2Quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
3Luật Đầu tư số 67/2014/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 75 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH14.
4Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp.
5Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.
Điều 77 Quy định chuyển tiếp
1Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
2Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này đối với dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:
aNhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
bDự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
cNhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
dDự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.
4Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này thì không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thì phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật này.
5Hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn điều kiện quy định tại Danh mục ban hành theo quy định tại Điều 9 của Luật này thì được tiếp tục áp dụng điều kiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
7Quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này áp dụng đối với cả các dự án đầu tư được bàn giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các dự án đầu tư chưa được bàn giao đất.
8Trường hợp pháp luật quy định thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thì nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
9Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp (đối với các khu công nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2014) để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp. Phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp sau khi điều chỉnh quy hoạch phải nằm ngoài phạm vi ranh giới địa lý của khu công nghiệp và bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
10Việc chuyển tiếp đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định sau đây:
aQuy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài tại Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 thì hết hiệu lực;
bNhà đầu tư được cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư ra nước ngoài thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của Luật này thì được tiếp tục thực hiện theo Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp.
11Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đã tiếp nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng chưa trả kết quả theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14.
12Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT. Số: 28/VBHN-VPQH Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2022
CHỦ NHIỆM. Bùi Văn Cường
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14).
I CÁC CHẤT MA TÚY CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH. A. Các chất và muối, đồng phân, ester, ether và muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này Mã thông tin STT Tên chất Tên khoa học CAS 1 Acetorphine 3-O-acetyltetrahydro - 7 - α - (1 - 25333-77-1 hydroxyl - 1 - methylbutyl) - 6, 14 - endoetheno - oripavine 2 Acetyl-alpha- N- [1 - (α - methylphenethyl) - 4 - 101860-00-8 methylfenanyl piperidyl] acetanilide 3 Alphacetylmethadol α - 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 17199-58-5 4,4 - diphenylheptane 4 Alpha-methylfentanyl N- [1 - (α - methylphenethyl) - 4 - 79704-88-4 peperidyl] propionanilide 5 Beta-hydroxyfentanyl N- [1- ( β - hydroxyphenethyl) - 4 - 78995-10-5 peperidyl] propionanilide 6 Beta-hydroxymethyl- N- [1 - (β - hydroxyphenethyl) - 3 - 78995-14-9 3-fentanyl methyl - 4 - piperidyl] propinonanilide 7 Desomorphine Dihydrodeoxymorphine 427-00-9 8 Etorphine Tetrahydro - 7α - (1 - hydroxy - 1 - 14521-96-1 methylbutyl) - 6,14 - endoetheno - oripavine 9 Heroine Diacetylmorphine 561-27-3 10 Ketobemidone 4 - meta - hydroxyphenyl - 1 - 469-79-4 methyl - 4 - propionylpiperidine Mã thông tin STT Tên chất Tên khoa học CAS 11 3-methylfentanyl N- (3 - methyl - 1 - phenethyl - 4 - 42045-86-3 piperidyl) propionanilide 12 3-methylthiofentanyl N- [3 - methyl - 1 [2 - (2 - thienyl) 86052-04-2 ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide 13 Morphine methobromide (5α,6α) - 17 - Methyl - 7,8 - 125-23-5 và các chất dẫn xuất didehydro - 4,5 - epoxymorphinan - của Morphine Nitơ 3,6 - diol - bromomethane (1:1) hóa trị V khác 14 Para-fluorofentanyl 4’ - fluoro - N - (1 - phenethyl - 4 - 90736-23-5 piperidyl) propionanilide 15 PEPAP 1 - phenethyl - 4 - phenyl - 4 - 64-52-8 piperidinol acetate 16 Thiofentanyl N - (1 [2- (2 - thienyl) ethyl] - 4 - 1165-22-6 piperidyl] - 4 - propionanilide B. Các chất và muối, đồng phân có thể tồn tại của các chất này Mã thông tin STT Tên chất Tên khoa học CAS 17 Brolamphetamine 2,5 - dimethoxy - 4 - 64638-07-9 (DOB) bromoamphetamine 18 Cathinone (-) - α - aminopropiophenone 71031-15-7 19 DET N, N - diethyltryptamine 7558-72-7 20 Delta-9- (6aR, 10aR) - 6a, 7, 8, 10a - tetrahydro 1972-08-3 tetrahydrocanabinol - 6,6,9 - trimethyl - 3 - pentyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol 21 DMA (±) - 2,5 - dimethoxy - α - 2801-68-5 methylphenylethylamine 22 DMHP 3 - (1,2 - dimethylheptyl) - 1 - hydroxy - 32904-22-6 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran Mã thông tin STT Tên chất Tên khoa học CAS 23 DMT N, N - dimethyltryptamine 61-50-7 24 DOET (±) - 4 - ethyl - 2,5 - dimethoxy - α - 22004-32-6 phenethylamine 25 Eticyclidine N- ethyl - 1 - phenylcylohexylamine 2201-15-2 26 Etryptamine 3 - (2 - aminobuty) indole 2235-90-7 27 MDMA (±) - N - α - dimethyl - 3,4 - 42542-10-9 (methylenedioxy) phenethylamine 28 Mescalin 3,4,5 - trimethoxyphenethylamine 54-04-6 29 Methcathinone 2 - (methylamino) - 1 - phenylpropan - 5650-44-2 1 - one 30 4-methylaminorex (±) - cis - 2 - amino - 4 - methyl - 5 - 3568-94-3 phenyl - 2 - oxazoline 31 MMDA (±) - 5 - methoxy - 3,4 - methylenedioxy - 13674-05-0 α - methylphenylethylamine 32 (+)-Lysergide (LSD) 9,10 - didehydro - N, N - diethyl - 6 - 50-37-3 methylergoline - 8β carboxamide 33 N-hydroxy MDA (±) - N - hydroxy - [α - methyl - 3,4 - 74698-47-8 (MDOH) (methylenedyoxy) phenethyl] hydroxylamine 34 N-ethyl MDA (±) N - ethyl - methyl - 3,4 - 82801-81-8 (methylenedioxy) phenethylamine 35 Parahexyl 3 - hexyl - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6, 117-51-1 6, 9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol 36 PMA p - methoxy - α - 64-13-1 methylphenethylamine 37 Psilocine, Psilotsin 3 - [2 - (dimetylamino) ethyl] indol - 520-53-6 4 - ol 38 Psilocybine 3 - [2 - dimetylaminoethyl] indol - 4 - 520-52-5 yl dihydrogen phosphate Mã thông tin STT Tên chất Tên khoa học CAS 39 Rolicyclidine 1 - (1 - phenylcyclohexy) pyrrolidine 2201-39-0 40 STP, DOM 2,5 - dimethoxy - 4,α - 15588-95-1 dimethylphenethylamine 41 Tenamfetamine α - methyl - 3,4 - (methylendioxy) 4764-17-4 (MDA) phenethylamine 42 Tenocyclidine (TCP) 1 - [1 - (2 - thienyl) cyclohexyl] 21500-98-1 piperidine 43 TMA (+) - 3,4,5 - trimethoxy - α - 1082-88-8 methylphenylethylamine C. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất này Mã thông tin STT Tên chất Tên khoa học CAS 44 MPPP 1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - 13147-09-6 piperidinol propionate (ester) D. Các chất sau Mã thông tin STT Tên chất Tên khoa học CAS 45 Cần sa và các chế phẩm 8063-14-7 từ cần sa 46 Lá Khat Lá cây Catha edulis 47 Thuốc phiện và các chế phẩm từ thuốc phiện (trừ trường hợp ethyl este của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện mà không còn chứa chất ma túy từ thuốc phiện)
II DANH MỤC HÓA CHẤT, KHOÁNG VẬT CẤM. Tên hóa chất Tên hóa chất Mã số STT Mã HS theo tiếng Việt theo tiếng Anh CAS 1 Các hợp chất O-Alkyl O-Alkyl (<=C10, incl. 2931.00 (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, cycloalkyl) alkyl (Me, n- Pr or i-Pr)- Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofluoridates phosphonofloridat Ví dụ: Example: • Sarin: O-Isopropylmetyl • Sarin: O-Isopropyl 2931.9080 107-44-8 phosphonofloridat methylphosphonofluorid ate • Soman: O-Pinacolyl • Soman: O-Pinacolyl 2931.9080 96-64-0 metylphosphonofloridat metylphosphonofloridat 2 Các hợp chất O-Alkyl O-Alkyl (<=C10, incl. 2931.00 (<C10, gồm cả cycloalkyl) cycloalkyl) N,N-dialkyl N,N-dialkyl(Me, Et, n- (Me, Et, n-Pr or i-Pr) Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidates phosphoramidocyanidat Ví dụ: Example: Tabun: O-Ethyl N,N- Tabun: O-Ethyl N,N- 2931.9080 77-81-6 dimetyl dimethyl phosphoramidocyanidat phosphoramidocyanidate 3 Các hợp chất O-Alkyl O-Alkyl (H or <=C10, 2930.90 (H hoặc <C10, gồm cả incl. cycloalkyl) S-2- cycloalkyl) S-2- dialkyl dialkyl (Me, Et, n-Pr or i- (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- Pr)-aminoethyl alkyl aminoetyl alkyl (Me, Et, (Me, Et, n-Pr or i-Pr) n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolates and phosphonothiolat và các corresponding alkylated muối alkyl hóa hoặc or protonated salts proton hóa tương ứng Tên hóa chất Tên hóa chất Mã số STT Mã HS theo tiếng Việt theo tiếng Anh CAS Ví dụ: Example: O-Etyl S-2- O-Ethyl S-2- 2930.9099 50782-69-9 diisopropylaminoetyl diisopropylaminoethyl metyl phosphonothiolat methyl phosphonothiolate 4 Các chất khí gây bỏng Sulfur mustards: chứa Lưu huỳnh: • 2- • 2-Chloroethyl 2930.9099 2625-76-5 Cloroetylchlorometylsulfit chloromethylsulfide • Khí gây bỏng: Bis (2- • Mustard gas: Bis(2- 2930.9099 505-60-2 cloroetyl) sulfit chloroethyl) sulfide • Bis (2-cloroetylthio) • Bis(2- chloroethylthio) 2930.9099 63869-13-6 metan methane • Sesquimustard: 1,2-Bis • Sesquimustard: 1,2- Bis(2- 2930.9099 3563-36-8 (2- cloroetylthio) etan chloroethylthio)ethane • 1,3-Bis (2- • 1,3-Bis(2- 2930.9099 63905-10-2 cloroetylthio) -n-propan chloroethylthio)-n-propane • 1,4-Bis (2- • 1,4-Bis(2- 2930.9099 142868-93-7 cloroetylthio) -n-butan chloroethylthio)-n-butane • 1,5-Bis (2- • 1,5-Bis(2- 2930.9099 142868-94-8 cloroetylthio) -n-pentan chloroethylthio)-n-pentane • Bis (2- • Bis(2- 2930.9099 63918-90-1 cloroetylthiometyl) ete chloroethylthiomethyl)ether • Khí gây bỏng chứa • O-Mustard: Bis(2- 2930.9099 63918-89-8 Lưu huỳnh và Oxy: Bis chloroethylthioethyl) ether (2-cloroetylthioetyl) ete 5 Các hợp chất Lewisit: Lewisites: • Lewisit 1: 2- • Lewisite 1: 2- 2931.9080 541-25-3 Clorovinyldicloroarsin Chlorovinyldichloroarsine Tên hóa chất Tên hóa chất Mã số STT Mã HS theo tiếng Việt theo tiếng Anh CAS • Lewisit 2: Bis (2- • Lewisite 2: Bis(2- 2931.9080 40334-69-8 chlorovinyl) cloroarsin chlorovinyl)chloroarsine • Lewisit 3: Tris (2- • Lewisite 3: Tris(2- 2931.9080 40334-70-1 chlorovinyl) arsin chlorovinyl)arsine 6 Hơi cay Nitơ: Nitrogen mustards: • HN1: Bis (2- • HN1: Bis(2- 2921.1999 538-07-8 chloroethyl) etylamin chloroethyl)ethylamine • HN2: Bis(2- • HN2: Bis(2- chloroethyl) 2921.1999 51-75-2 chloroetyl) metylamin methylamine • HN3: Tris(2- • HN3: Tris(2- 2921.1999 555-77-1 cloroetyl)amin chloroethyl)amine 7 Saxitoxin Saxitoxin 3002.90 35523-89-8 8 Ricin Ricin 3002.90 9009-86-3 9 Các hợp chất Alkyl (Me, Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldifluorides phosphonyldiflorit Ví dụ: Example: DF: DF: 2931.9020 676-99-3 Metylphosphonyldiflorit Methylphosphonyldifluoride 10 Các hợp chất O-Alkyl O-Alkyl (H or <=C10, 2931.00 (H hoặc<C10, gồm cả incl. cycloalkyl) O-2- cycloalkyl) O-2- dalkyl (Me, Et, n-Pr or i- dialkyl(Me, Et, n-Pr Pr)-aminoethyl alkyl hoặc i-Pr)- aminoetyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc phosphonites and i-Pr) phosphonit và các corresponding alkylated muối alkyl hóa hoặc or protonated salts proton hóa tương ứng Ví dụ: Example: Tên hóa chất Tên hóa chất Mã số STT Mã HS theo tiếng Việt theo tiếng Anh CAS QL: O-Ethyl O-2- QL: O-Ethyl O-2- 2931.9080 57856-11-8 diisopropylaminoetyl diisopropylaminoethyl metylphosphonit methylphosphonite 11 Chlorosarin: Chlorosarin: O-Isopropyl 2931.9080 1445-76-7 O-Isopropyl methylphosphonochloridate metylphosphonocloridat 12 Chlorosoman: Chlorosoman: 2931.9080 7040-57-5 O-Pinacolyl O-Pinacolyl metylphosphonocloridat methylphosphonochloridate 13 Axit dodecyl benzen Dodecyl benzene 29041000 27176-87-0 sunfonic (DBSA) sulfonic acid (DBSA) 14 Amiăng crocidolit Asbestos crocidolite 2524.10.00 12001-28-4 15 Amiăng amosit Asbestos amosite 2524.90.00 12172-73-5 16 Amiăng anthophyllit Asbestos anthophyllite 2524.90.00 17068-78-9 77536-67-5 17 Amiăng actinolit Asbestos actinolite 2524.90.00 77536-66-4 18 Amiăng tremolit Asbestos tremolite 2524.90.00 77536-68-6
III DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG, THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM NHÓM I DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM. IA STT Tên Việt Nam Tên khoa học
LỚP THÔNG PINOSIDA. Họ Hoàng đàn Cupressaceae 1 Bách vàng Xanthocyparis vietnamensis 2 Bách đài loan Taiwania cryptomerioides 3 Hoàng đàn hữu liên Cupressus tonkinensis 4 Sa mộc dầu Cunninghamia konishii 5 Thông nước Glyptostrobus pensilis Họ Thông Pinaceae 6 Du sam đá vôi Keteleeria davidiana 7 Vân sam fan si pang Abies delavayi subsp. fansipanensis Họ Hoàng liên gai Berberidaceae Các loài Hoàng liên gai thuộc chi Berberis spp. 8 Berberis Họ Mao lương Ranunculaceae 9 Hoàng liên chân gà Coptis quinquesecta 10 Hoàng liên bắc Coptis chinensis Họ Ngũ gia bì Araliaceae 11 Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất) Panax bipinnatifidus 12 Tam thất hoang Panax stipuleanatus
LỚP HÀNH LILIOPSIDA. Họ lan Orchidaceae 13 Lan kim tuyến Anoectochilus setaceus STT Tên Việt Nam Tên khoa học 14 Lan kim tuyến Anoectochilus acalcaratus 15 Lan kim tuyến Anoectochilus calcareus 16 Lan hài bóng Paphiopedilum vietnamense 17 Lan hài vàng Paphiopedilum villosum 18 Lan hài đài cuộn Paphiopedilum appletonianum 19 Lan hài chai Paphiopedilum callosum 20 Lan hài râu Paphiopedilum dianthum 21 Lan hài hê len Paphiopedilum helenae 22 Lan hài henry Paphiopedilum henryanum 23 Lan hài xanh Paphiopedilum malipoense 24 Lan hài chân tím Paphiopedilum tranlienianum 25 Lan hài lông Paphiopedilum hirsutissimum 26 Lan hài hằng Paphiopedilum hangianum 27 Lan hài đỏ Paphiopedilum delenatii 28 Lan hài trân châu Paphiopedilum emersonii 29 Lan hài hồng Paphiopedilum micranthum 30 Lan hài xuân cảnh Paphiopedilum canhii 31 Lan hài tía Paphiopedilum purpuratum 32 Lan hài trần tuấn Paphiopedilum trantuanhii 33 Lan hài đốm Paphiopedilum concolor 34 Lan hài tam đảo Paphiopedilum gratrixianum
LỚP NGỌC LAN MAGNOLIOPSIDA. Họ Dầu Dipterocarpaceae 35 Chai lá cong Shorea falcata 36 Kiền kiền phú quốc Hopea pierrei STT Tên Việt Nam Tên khoa học 37 Sao hình tim Hopea cordata 38 Sao mạng cà ná Hopea reticulata Họ Ngũ gia bì Araliaceae 39 Sâm ngọc linh Panax vietnamensis IB STT Tên Việt Nam Tên khoa học
LỚP THÚ MAMMALIA BỘ LINH TRƯỞNG PRIMATES. 1 Cu li lớn Nycticebus bengalensis 2 Cu li nhỏ Nycticebus pygmaeus 3 Chà vá chân đen Pygathrix nigripes 4 Chà vá chân nâu Pygathrix nemaeus 5 Chà vá chân xám Pygathrix cinerea 6 Voọc bạc đông dương Trachypithecus germaini 7 Voọc bạc trường sơn Trachypithecus margarita 8 Voọc cát bà Trachypithecus poliocephalus 9 Voọc đen má trắng Trachypithecus francoisi 10 Voọc hà tĩnh Trachypithecus hatinhensis 11 Voọc mông trắng Trachypithecus delacouri 12 Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus 13 Voọc xám Trachypithecus crepusculus 14 Vượn cao vít Nomascus nasutus 15 Vượn đen tuyền Nomascus concolor 16 Vượn má hung Nomascus gabriellae 17 Vượn má trắng Nomascus leucogenys STT Tên Việt Nam Tên khoa học 18 Vượn má vàng trung bộ Nomascus annamensis 19 Vượn siki Nomascus siki
BỘ THÚ ĂN THỊT CARNIVORA. 20 Sói đỏ (Chó sói lửa) Cuon alpinus 21 Gấu chó Helarctos malayanus 22 Gấu ngựa Ursus thibetanus 23 Rái cá lông mượt Lutrogale perspicillata 24 Rái cá thường Lutra lutra 25 Rái cá vuốt bé Aonyx cinereus 26 Rái cá lông mũi Lutra sumatrana 27 Cầy mực Arctictis binturong 28 Cầy gấm Prionodon pardicolor 29 Báo gấm Neofelis nebulosa 30 Báo hoa mai Panthera pardus 31 Beo lửa Catopuma temminckii 32 Hổ đông dương Panthera tigris corbetti 33 Mèo cá Prionailurus viverrinus 34 Mèo gấm Pardofelis marmorata
BỘ CÓ VÒI PROBOSCIDEA. 35 Voi Châu Á Elephas maximus
BỘ MÓNG GUỐC LẺ PERISSODACTYLA. 36 Tê giác một sừng Rhinoceros sondaicus
BỘ MÓNG GUỐC CHẴN ARTIODACTYLA. 37 Bò rừng Bos javanicus 38 Bò tót Bos gaurus 39 Hươu vàng Axis porcinus annamiticus STT Tên Việt Nam Tên khoa học 40 Hươu xạ Moschus berezovskii 41 Mang lớn Megamuntiacus vuquangensis 42 Mang trường sơn Muntiacus truongsonensis 43 Nai cà tong Rucervus eldii 44 Sao la Pseudoryx nghetinhensis 45 Sơn dương Naemorhedus milneedwardsii
BỘ TÊ TÊ PHOLIDOTA. 46 Tê tê java Manis javanica 47 Tê tê vàng Manis pentadactyla
BỘ THỎ RỪNG LAGOMORPHA. 48 Thỏ vằn Nesolagus timminsi
LỚP CHIM AVES BỘ BỒ NÔNG PELECANIFORMES. 49 Bồ nông chân xám Pelecanus philippensis 50 Cò thìa Platalea minor 51 Quắm cánh xanh Pseudibis davisoni 52 Quắm lớn (Cò quắm lớn) Thaumatibis gigantea 53 Vạc hoa Gorsachius magnificus
BỘ CỔ RẮN SULIFORMES. 54 Cổ rắn Anhinga melanogaster
BỘ BỒ NÔNG PELECANIFORMES. 55 Cò trắng trung quốc Egretta eulophotes
BỘ HẠC CICONIFORMES. 56 Già đẫy nhỏ Leptoptilos javanicus 57 Hạc cổ trắng Ciconia episcopus 58 Hạc xám Mycteria cinerea STT Tên Việt Nam Tên khoa học
BỘ ƯNG ACCIPITRIFORMES. 59 Đại bàng đầu nâu Aquila heliaca 60 Kền kền ấn độ Gyps indicus 61 Kền kền ben gan Gyps bengalensis
BỘ CẮT FALCONIFORMES. 62 Cắt lớn Falco peregrinus
BỘ CHOẮT CHARADRIIFORMES. 63 Choắt lớn mỏ vàng Tringa guttifer
BỘ NGỖNG ANSERIFORMES. 64 Ngan cánh trắng Asarcornis scutulata
BỘ GÀ GALLIFORMES. 65 Gà lôi lam mào trắng Lophura edwardsi 66 Gà lôi tía Tragopan temminckii 67 Gà lôi trắng Lophura nycthemera 68 Gà so cổ hung Arborophila davidi 69 Gà tiền mặt đỏ Polyplectron germaini 70 Gà tiền mặt vàng Polyplectron bicalcaratum 71 Trĩ sao Rheinardia ocellata
BỘ SẾU GRUIFORMES. 72 Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi) Grus antigone
BỘ Ô TÁC OTIDIFORMES. 73 Ô tác Houbaropsis bengalensis
BỘ BỒ CÂU COLUMBIFORMES. 74 Bồ câu ni cô ba Caloenas nicobarica BỘ HỒNG HOÀNG Bucerotiformes 75 Hồng hoàng Buceros bicornis STT Tên Việt Nam Tên khoa học 76 Niệc cổ hung Aceros nipalensis 77 Niệc mỏ vằn Rhyticeros undulatus 78 Niệc nâu Anorrhinus austeni
BỘ SẺ PASSERRIFORMES. 79 Khướu ngọc linh Trochalopteron ngoclinhense
LỚP BÒ SÁT REPTILIA BỘ CÓ VẢY SQUAMATA. 80 Tắc kè đuôi vàng Cnemaspis psychedelica 81 Thằn lằn cá sấu Shinisaurus crocodilurus 82 Kỳ đà vân Varanus nebulosus (Varanus bengalensis) 83 Rắn hổ chúa Ophiophagus hannah
BỘ RÙA TESTUDINES. 84 Rùa ba-ta-gua miền nam Batagur affinis Rùa hộp trán vàng miền trung 85 Cuora bourreti (Cuora bourreti) Rùa hộp trán vàng miền nam 86 Cuora picturata (Cuora picturata) 87 Rùa hộp trán vàng miền bắc Cuora galbinifrons 88 Rùa trung bộ Mauremys annamensis 89 Rùa đầu to Platysternon megacephalum 90 Giải sin-hoe Rafetus swinhoei 91 Giải Pelochelys cantorii
BỘ CÁ SẤU CROCODILIA. 92 Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà) Crocodylus porosus 93 Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm) Crocodylus siamensis
DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM. NHÓM I STT Tên Việt Nam Tên khoa học
I LỚP ĐỘNG VẬT CÓ VÚ MAMMALIAS. Họ cá heo biển (tất cả các loài, trừ cá 1 Delphinidae heo trắng trung hoa - Sousa chinensis) 2 Họ cá heo chuột (tất cả các loài) Phocoenidae 3 Họ cá heo nước ngọt (tất cả các loài) Platanistidae 4 Họ cá voi lưng gù (tất cả các loài) Balaenopteridae 5 Họ cá voi mõm khoằm (tất cả các loài) Ziphiidae 6 Họ cá voi nhỏ (tất cả các loài) Physeteridae
II LỚP CÁ XƯƠNG OSTEICHTHYES. 7 Cá chình mun Anguilla bicolor 8 Cá chình nhật Anguilla japonica 9 Cá cháy bắc Tenualosareevesii 10 Cá mòi đường Albulavulpes 11 Cá đé Ilishaelongata 12 Cá thát lát khổng lồ Chitalalopis 13 Cá anh vũ Semilabeo obscurus 14 Cá chép gốc Procyprismerus 15 Cá hô Catlocarpiosiamensis 16 Cá học trò Balantiocheilosambusticauda 17 Cá lợ thân cao (Cá lợ) Cyprinus hyperdorsalis 18 Cá lợ thân thấp Cyprinus multitaeniata 19 Cá măng giả Luciocyprinuslangsoni 20 Cá may Gyrinocheilusaymonieri 21 Cá mè huế Chanodichthysflavpinnis STT Tên Việt Nam Tên khoa học 22 Cá mơn (Cá rồng) Scleropagesformosus 23 Cá pạo (Cá mị) Sinilabeograffeuilli 24 Cá rai Neolisochilusbenasi 25 Cá trốc Acrossocheilusannamensis 26 Cá trữ Cyprinus dai 27 Cá thơm Plecoglossusaltivelis 28 Cá niết cúc phương Pterocryptiscucphuongensis 29 Cá tra dầu Pangasianodongigas 30 Cá chen bầu Ompokbimaculatus 31 Cá vồ cờ Pangasius sanitwongsei 32 Cá sơn đài Ompokmiostoma 33 Cá bám đá Gyrinocheiluspennocki 34 Cá trê tối Clariasmeladerma 35 Cá trê trắng Clariasbatrachus 36 Cá trèo đồi Chana asiatica 37 Cá bàng chài vân sóng Cheilinusundulatus 38 Cá dao cạo Solenostomus paradoxus 39 Cá dây lưng gù Cyttopsiscypho 40 Cá kèn trung quốc Aulostomuschinensis 41 Cá mặt quỷ Scorpaenopsisdiabolus 42 Cá mặt trăng Molamola 43 Cá mặt trăng đuôi nhọn Masturuslanceolatus 44 Cá nòng nọc nhật bản Ateleopus japonicus 45 Cá ngựa nhật Hippocampus japonicus 46 Cá đường (Cá sủ giấy) Otolithoidesbiauratus 47 Cá kẽm chấm vàng Plectorhynchusflavomaculatus STT Tên Việt Nam Tên khoa học 48 Cá kẽm mép vẩy đen Plectorhynchusgibbosus 49 Cá song vân giun Epinephelusundulatostriatus 50 Cá mó đầu u Bolbometoponmuricatum 51 Cá mú dẹt Cromileptesaltivelis 52 Cá mú chấm bé Plectropomusleopardus 53 Cá mú sọc trắng Anyperodonleucogrammicus 54 Cá hoàng đế Pomacanthus imperator
III LỚP CÁ SỤN CHONDRICHTHYES. 55 Các loài cá đuối nạng Mobula sp. 56 Các loài cá đuối ó mặt quỷ Manta sp. 57 Cá đuối quạt Okamejeikenojei 58 Cá giống mõm tròn Rhinaancylostoma 59 Cá mập đầu bạc Carcharhinus albimarginatus 60 Cá mập đầu búa hình vỏ sò Sphyrna lewini 61 Cá mập đầu búa lớn Sphyrna mokarran 62 Cá mập đầu búa trơn Sphyrna zygaena 63 Cá mập đầu vây trắng Carcharhinus longimanus 64 Cá mập đốm đen đỉnh đuôi Carcharhinus melanopterus 65 Cá mập hiền Carcharhinus amblyrhynchoides 66 Cá mập lơ cát Carcharhinus leucas 67 Cá mập lụa Carcharhinus falciformis 68 Cá mập trắng lớn Carcharodon carcharias 69 Cá nhám lông nhung Cephaloscyllium umbratile 70 Cá nhám nâu Etmopterus lucifer 71 Cá nhám nhu mì Stegostomafasciatum 72 Cá nhám rang Rhinzoprionodonacutus STT Tên Việt Nam Tên khoa học 73 Cá nhám thu Lamna nasus 74 Cá nhám thu/cá mập sâu Pseudocarchariaskamoharai 75 Cá nhám voi Rhincodon typus 76 Các loài cá đao Pristidae spp. 77 Các loài cá mập đuôi dài Alopias spp.
IV LỚP HAI MẢNH VỎ BIVALVIA. 78 Trai bầu dục cánh cung Margaritanopsislaosensis 79 Trai cóc dày Gibbosulacrassa 80 Trai cóc hình lá Lamprotulablaisei 81 Trai cóc nhẵn Cuneopsisdemangei 82 Trai cóc vuông Protuniomessageri 83 Trai mẫu sơn Contradensfultoni 84 Trai sông bằng Pseudobaphiabanggiangensis
V LỚP CHÂN BỤNG GASTROPODA. 85 Các loài trai tai tượng Tridacna spp. 86 Họ ốc anh vũ (tất cả các loài) Nautilidae 87 Ốc đụn cái Tectusniloticus 88 Ốc đụn đực Tectuspyramis 89 Ốc mút vệt nâu Cremnoconchusmessageri 90 Ốc sứ mắt trĩ Cypraeaargus 91 Ốc tù và Charoniatritonis 92 Ốc xà cừ Turbo marmoratus
VI LỚP SAN HÔ ANTHOZOA. 93 Bộ san hô đá (tất cả các loài) Scleractinia 94 Bộ san hô cứng (tất cả các loài) Stolonifera 95 Bộ san hô đen (tất cả các loài) Antipatharia STT Tên Việt Nam Tên khoa học 96 Bộ san hô sừng (tất cả các loài) Gorgonacea 97 Bộ san hô xanh (tất cả các loài) Helioporacea
VII NGÀNH DA GAI ECHINODERMATA. 98 Cầu gai đá Heterocentrotusmammillatus 99 Hải sâm hổ phách Thelenotaanax 100 Hải sâm lựu Thelenotaananas 101 Hải sâm mít hoa (Hải sâm dừa) Actinopygamauritiana 102 Hải sâm trắng (Hải sâm cát) Holothuria (Metriatyla) scabra 103 Hải sâm vú Microthelenobilis
VIII GIỚI THỰC VẬT PLANTAE. 104 Cỏ nàn Halophila beccarii 105 Cỏ xoan đơn Halophila decipiens 106 Cỏ lăn biển Syringodiumizoetifolium 107 Rong bắp sú Kappaphycus striatum 108 Rong bong bóng đỏ Scinaiaboergesenii 109 Rong câu chân vịt Hydropuntiaeucheumoides 110 Rong câu cong Gracilariaarcuata 111 Rong câu dẹp Gracilariatextorii 112 Rong câu đỏ Gracilaria rubra 113 Rong câu gậy Gracilariablodgettii 114 Rong chân vịt nhăn Cryptonemiaundulata 115 Rong đông gai dày Hypneaboergesenii 116 Rong đông sao Hypneacornuta 117 Rong hồng mạc nhăn Halymeniadilatata 118 Rong hồng mạc trơn Halymeniamaculata 119 Rong hồng vân Betaphycusgelatinum STT Tên Việt Nam Tên khoa học 120 Rong hồng vân thỏi Eucheuma arnoldii 121 Rong kỳ lân Kappaphycuscottonii 122 Rong mơ Sargassum quinhonensis 123 Rong mơ mềm Sargassum tenerrimum 124 Rong nhớt Helminthodadiaaustralis 125 Rong sụn gai Eucheuma denticulatum 126 Rong tóc tiên Bangiafuscopurpurea
IV DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN STT NGÀNH, NGHỀ. 1 Sản xuất con dấu 2 Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa) 3 Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ 4 Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị 5 Kinh doanh súng bắn sơn 6 Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng 7 Kinh doanh dịch vụ cầm đồ 8 Kinh doanh dịch vụ xoa bóp 9 Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên 10 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ 11 Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy 12 Hành nghề luật sư 13 Hành nghề công chứng 14 Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả 15 Hành nghề đấu giá tài sản 16 Hành nghề thừa phát lại 17 Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản 18 Kinh doanh dịch vụ kế toán 19 Kinh doanh dịch vụ kiểm toán 20 Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
STT NGÀNH, NGHỀ. 21 Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan 22 Kinh doanh hàng miễn thuế 23 Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ 24 Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan 25 Kinh doanh chứng khoán 26 Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác 27 Kinh doanh bảo hiểm 28 Kinh doanh tái bảo hiểm 2910 Môi giới bảo hiểm 29a11 Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm 30 Đại lý bảo hiểm 31 Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá 32 Kinh doanh xổ số 33 Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài 34 Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 35 Kinh doanh ca-si-nô (casino) 36 Kinh doanh đặt cược 37 Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện 38 Kinh doanh xăng dầu 39 Kinh doanh khí 40 Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại 10 Ngành, nghề này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 155 của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. 11 Ngành, nghề này được bổ sung theo quy định tại Điều 155 của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
STT NGÀNH, NGHỀ. 41 Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy) 42 Kinh doanh tiền chất thuốc nổ 43 Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ 44 Kinh doanh dịch vụ nổ mìn 45 Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo Công ước quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học 46 Kinh doanh rượu 47 Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá 48 Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương 49 Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa 50 Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, tư vấn chuyên ngành điện lực 51 Xuất khẩu gạo 52 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt 53 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh 54 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng 55 Kinh doanh khoáng sản 56 Kinh doanh tiền chất công nghiệp 57 Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam 58 Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp 59 Hoạt động thương mại điện tử 60 Hoạt động dầu khí
STT NGÀNH, NGHỀ. 61 Kiểm toán năng lượng 62 Hoạt động giáo dục nghề nghiệp 63 Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp 64 Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề 65 Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 66 Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động 67 Kinh doanh dịch vụ việc làm 68 Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài 69 Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em 70 Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động 71 Kinh doanh vận tải đường bộ 72 Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô 73 Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô 74 Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới 75 Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô 76 Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông 77 Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe 78 Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông 79 Kinh doanh vận tải đường thủy 80 Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa 81 Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa 82 Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải 83 Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
STT NGÀNH, NGHỀ. 84 Kinh doanh vận tải biển 85 Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển 86 Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng 87 Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển 88 Kinh doanh khai thác cảng biển 89 Kinh doanh vận tải hàng không 90 Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam 91 Kinh doanh cảng hàng không, sân bay 92 Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay 93 Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay 94 Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không 95 Kinh doanh vận tải đường sắt 96 Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt 97 Kinh doanh đường sắt đô thị 98 Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức 99 Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm 100 Kinh doanh vận tải đường ống 101 Kinh doanh bất động sản 102 Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt) 103 Kinh doanh dịch vụ kiến trúc 104 Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng 105 Kinh doanh dịch vụ khảo sát xây dựng 106 Kinh doanh dịch vụ thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng 107 Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình 108 Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình
STT NGÀNH, NGHỀ. 109 Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài 110 Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng 111 Kinh doanh dịch vụ kiểm định xây dựng 112 Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng 113 Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư 114 Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng 115 Kinh doanh dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng 116 Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine 117 Kinh doanh dịch vụ bưu chính 118 Kinh doanh dịch vụ viễn thông 119 Kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số 120 Hoạt động của nhà xuất bản 121 Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì 122 Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm 123 Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội 124 Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet 125 Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền 126 Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp 127 Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, làm mới sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài 128 Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet 129 Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền 130 Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu 131 Kinh doanh dịch vụ định danh và xác thực điện tử 132 Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
STT NGÀNH, NGHỀ. 132a12 Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự) 133 Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu 134 Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự 135 Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động 136 Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non 137 Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông 138 Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học 139 Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài 140 Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên 141 Hoạt động của trường chuyên biệt 142 Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài 143 Kiểm định chất lượng giáo dục 144 Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học 145 Khai thác thủy sản 146 Kinh doanh thủy sản 147 Kinh doanh thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi 148 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi 149 Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi 150 Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá 12 Ngành, nghề này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
STT NGÀNH, NGHỀ. 151 Đăng kiểm tàu cá 152 Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá 153 Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm 154 Nuôi động vật rừng thông thường 155 Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm 156 Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm 157 Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm 158 Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật 159 Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật 160 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật 161 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật 162 Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y 163 Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y 164 Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật 165 Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật 166 Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)
STT NGÀNH, NGHỀ. 167 Kinh doanh chăn nuôi trang trại 168 Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm 169 Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 170 Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật 171 Kinh doanh phân bón 172 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón 173 Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi 174 Kinh doanh giống thủy sản 175 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi 176 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản 177 Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi 178 Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen 179 Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh 180 Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ 181 Kinh doanh dược 182 Sản xuất mỹ phẩm 183 Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế 184 Kinh doanh trang thiết bị y tế 185 Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng) 186 Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ 187 Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử 188 Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp 189 Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
STT NGÀNH, NGHỀ. 190 Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ 191 Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng) 19213 Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim 193 Kinh doanh dịch vụ giám định cổ vật 194 Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án, tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích 195 Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường 196 Kinh doanh dịch vụ lữ hành 197 Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp 198 Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu 199 Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu 200 Kinh doanh dịch vụ lưu trú 201 Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia 202 Xuất khẩu di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 203 Kinh doanh dịch vụ bảo tàng 204 Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng) 205 Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai 206 Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 207 Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai 13 Ngành, nghề này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 48 của Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
STT NGÀNH, NGHỀ. 208 Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 209 Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất 210 Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ 211 Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn 212 Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất 213 Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước 214 Kinh doanh dịch vụ điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, đề án, báo cáo tài nguyên nước 215 Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản 216 Khai thác khoáng sản 217 Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại 218 Nhập khẩu phế liệu 219 Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường 220 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 221 Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng 222 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô 223 Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 224 Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng 225 Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng 226 Kinh doanh vàng 227 Hoạt động in, đúc tiền 22814 Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên 14 Ngành, nghề này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật số 09/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.