Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Phí và lệ phí¹.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về Danh mục phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong quản lý phí, lệ phí.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, bao gồm cả cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này.
Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.
Điều 4. Danh mục và thẩm quyền quy định phí, lệ phí
Danh mục phí, lệ phí được ban hành kèm theo Luật này.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí, được quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí.
Điều 5. Áp dụng Luật Phí và lệ phí, các luật có liên quan và điều ước quốc tế
Trường hợp luật khác có quy định về phí, lệ phí thì các nội dung về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Luật này.
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 6. Người nộp phí, lệ phí
Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật này.
Điều 7. Tổ chức thu phí, lệ phí
Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật này.
Chương II NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí
Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Điều 10. Miễn, giảm phí, lệ phí
Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.
Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Chương III KÊ KHAI, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 11. Kê khai, nộp phí, lệ phí
Phí, lệ phí theo quy định tại Luật này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, không chịu thuế.
Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.
Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc Nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng như sau:
Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;
Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Thu, nộp lệ phí
Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương IV QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU VÀ NGƯỜI NỘP PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí
Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.
Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
Điều 15. Quyền, trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí
Nộp đúng, đủ, kịp thời phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Được nhận chứng từ xác nhận số phí, lệ phí đã nộp.
Điều 16. Hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm
Các hành vi nghiêm cấm bao gồm:
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt và thu các loại phí, lệ phí;
Thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp luật.
Trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương V THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Điều 17. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí theo đề nghị của Chính phủ và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ
Thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
Giữa hai kỳ họp Quốc hội, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí.
Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Hướng dẫn thực hiện thống nhất các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật này.
Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Tài chính
Giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về phí, lệ phí.
Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Tổ chức và hướng dẫn thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí.
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ
Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Luật Phí và lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
Báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
Kiến nghị với Bộ Tài chính về những hoạt động cần thu phí, lệ phí, để Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí; kiến nghị với Chính phủ hoặc Bộ Tài chính về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Xem xét, cho ý kiến để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất với Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi đề xuất với Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành²
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Sửa đổi, bãi bỏ các quy định sau đây:
Bãi bỏ khoản 3 Điều 75 của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13;
Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật Đường sắt số 35/2005/QH11;
Bỏ cụm từ "lệ phí tuyển sinh" tại Điều 101 và Điều 105 của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Điều 64 và Điều 65 của Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13, Điều 28 và Điều 29 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13;
Bãi bỏ khoản 4 Điều 18 của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13;
Bãi bỏ Điều 25 và khoản 3 Điều 15 của Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12;
Bãi bỏ Chương IV-A về thuế môn bài quy định tại Nghị quyết số 200/NQ-TVQH ngày 18 tháng 01 năm 1966 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ấn định thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 10-LCT/HĐNN7 sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp ngày 26 tháng 02 năm 1983, Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều lệ về thuế công thương nghiệp và điều lệ về thuế hàng hóa ngày 17 tháng 11 năm 1987 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều trong Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công thương nghiệp và thuế hàng hóa ngày 03 tháng 3 năm 1989.
Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh Án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 24. Quy định chuyển tiếp
Các khoản phí trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá do Nhà nước định giá theo Danh mục tại Phụ lục số 2 kèm theo Luật này được thực hiện theo Luật Giá kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Chính phủ quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền quy định giá và hình thức định giá.
Điều 25. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 05/VBHN-VPQH
Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2017
CHỦ NHIỆM
Nguyễn Hạnh Phúc
PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC PHÍ, LỆ PHÍ (Ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13) A. DANH MỤC PHÍ CƠ QUAN STT TÊN PHÍ QUY ĐỊNH I PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
1 Phí kiểm dịch
1.1 Phí kiểm dịch động vật, thực vật Bộ Tài chính 1.2 Phí kiểm dịch sản phẩm động vật Bộ Tài chính 2 Phí kiểm soát giết mổ động vật Bộ Tài chính 3 Phí phòng, chống dịch bệnh cho động vật Bộ Tài chính 4 Phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bộ Tài chính
Phí giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm 5 Bộ Tài chính dịch thực vật
Phí bảo hộ giống trong lĩnh vực nông nghiệp, 6 Bộ Tài chính lâm nghiệp, thủy sản
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan trung ương
Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, thực hiện;
Phí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực 9.2 phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, Bộ Tài chính thủy sản
Phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu 9.3 Bộ Tài chính thủy sản
Phí thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận vật 9.4 Bộ Tài chính tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh 9.5 Bộ Tài chính vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Phí thẩm định công nhận hoặc chỉ định, giám sát 9.6 phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh Bộ Tài chính vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định 10 Bộ Tài chính trang thiết bị nghề cá
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ,
II
XÂY DỰNG
Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công
Hội đồng nhân dân 1 trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cấp tỉnh cửa khẩu
Phí thẩm định hồ sơ mua bán, thuê, cho thuê
4 Phí xử lý vụ việc cạnh tranh 4.1 Phí giải quyết khiếu nại vụ việc cạnh tranh Bộ Tài chính
Phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền 4.2 Bộ Tài chính lợi nghĩa vụ liên quan
Phí thẩm định hồ sơ hưởng miễn trừ trong giải 4.3 Bộ Tài chính quyết vụ việc cạnh tranh
Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ 5 Bộ Tài chính công nghiệp 6 Phí trong lĩnh vực hóa chất
Phí thẩm định cấp phép sản xuất hóa chất Bảng, 6.1 Bộ Tài chính
DOC, DOC-PSF
Phí thẩm định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, 6.2 Bộ Tài chính ứng phó sự cố hóa chất
Phí thẩm định xác nhận Biện pháp phòng ngừa, 6.3 Bộ Tài chính ứng phó sự cố hóa chất
Phí thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc 6.4 Bộ Tài chính
Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh, hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện
Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn ngành 7 nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, xây dựng 7.1 Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực Bộ Tài chính
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt 7.2 Bộ Tài chính động bán hàng đa cấp
Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn ngành nghề 7.3 Bộ Tài chính thuộc lĩnh vực xây dựng
Phí thẩm định điều kiện hoạt động thương mại 7.4 Bộ Tài chính điện tử
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều 7.5 Bộ Tài chính kiện trong lĩnh vực công nghiệp
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch 7.6 vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh Bộ Tài chính doanh có điều kiện trong lĩnh vực thương mại
8 Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp Bộ Tài chính 9 Phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Bộ Tài chính III PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NGOẠI GIAO 1 Phí xác nhận đăng ký công dân Bộ Tài chính
Phí cấp thị thực và các giấy tờ có liên quan đến 2 Bộ Tài chính xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài
Phí tiếp nhận và vận chuyển đơn, chứng cứ của 3 Bộ Tài chính công dân và pháp nhân Việt Nam
Phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa 4 Bộ Tài chính lãnh sự IV PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, QUỐC PHÒNG
1 Phí phòng cháy, chữa cháy
Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và 1.1 Bộ Tài chính chữa cháy
Phí kiểm định phương tiện phòng cháy và 1.2 Bộ Tài chính chữa cháy
Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề 2 Bộ Tài chính thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng
Phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở 3 Bộ Tài chính dữ liệu quốc gia về dân cư
Phí thẩm định cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng 4 Bộ Tài chính nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự
5 Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ Bộ Tài chính
V PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
1 Phí thuộc lĩnh vực đường bộ
* Bộ Tài chính quy định
đối với đường thuộc
trung ương quản lý.
1.1 Phí sử dụng đường bộ * Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định đối
với đường thuộc địa
phương quản lý.
Hội đồng nhân dân
1.2 Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố
cấp tỉnh
1.3 Phí sát hạch lái xe Bộ Tài chínhPhí thuộc lĩnh vực đường biển, đường thủy
Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, 4.2 chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện Bộ Tài chính thiết bị hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng 4.3 Phí cung cấp thông tin trong sổ đăng bạ tàu bay Bộ Tài chính
Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, 4.4 Bộ Tài chính sân bay
4.5 Phí bay qua vùng trời Việt Nam Bộ Tài chính 4.6 Phí phân tích dữ liệu bay Bộ Tài chính
Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp 4.7 Bộ Tài chính giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay
Phí sát hạch đủ điều kiện cấp giấy phép nhân viên 4.8 Bộ Tài chính hàng không VI PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
1 Phí sử dụng tần số vô tuyến điện Bộ Tài chính 2 Phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet 2.1 Phí duy trì sử dụng tên miền quốc Bộ Tài chính 2.2 Phí duy trì sử dụng địa chỉ internet IP Bộ Tài chính 3 Phí sử dụng mã, số viễn thông Bộ Tài chính 4 Phí quyền hoạt động viễn thông 4.1 Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng Bộ Tài chính 4.2 Phí cung cấp dịch vụ viễn thông Bộ Tài chính 4.3 Phí thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông Bộ Tài chính 4.4 Phí thiết lập mạng viễn thông dùng riêng Bộ Tài chính 4.5 Phí lắp đặt cáp viễn thông trên biển Bộ Tài chính 5 Phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông Bộ Tài chính 6 Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính Bộ Tài chính
Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng 7 Bộ Tài chính thái chứng thư số 8 Phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền Bộ Tài chính
Phí thẩm định nội dung, kịch bản trò chơi điện 9 Bộ Tài chính tử trên mạng
Phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp 10 Bộ Tài chính quy về an toàn thông tin
Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản 11 Bộ Tài chính phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng VII PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH
1 Phí thăm quan
* Bộ Tài chính quy định đối với công trình thuộc trung ương quản lý. 1.1 Phí thăm quan danh lam thắng cảnh * Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình thuộc địa phương quản lý.
* Bộ Tài chính quy định đối với công trình thuộc trung ương quản lý. 1.2 Phí thăm quan di tích lịch sử * Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình thuộc địa phương quản lý.
* Bộ Tài chính quy định đối với công trình thuộc trung ương quản lý. 1.3 Phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng * Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình thuộc địa phương quản lý. 2 Phí thẩm định văn hóa phẩm
Phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, 2.1 Bộ Tài chính nhập khẩu
2.2 Phí thẩm định kịch bản phim và phân loại phim Bộ Tài chính
Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; 2.3 phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, Bộ Tài chính đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác
Phí thẩm định nội dung tài liệu xuất bản phẩm 2.4 Bộ Tài chính không kinh doanh
Phí thẩm định cấp giấy phép hợp tác, liên doanh 2.5 sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim Bộ Tài chính cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề
5 Phí bảo quản ký gửi và sử dụng tài liệu lưu trữ Bộ Tài chính
Phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến 6 Bộ Tài chính quyền tác giả VIII PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
1 Phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa Bộ Tài chính
Phí thẩm định cấp giấy phép lưu hành, nhập khẩu, 2 Bộ Tài chính xuất khẩu, công bố trang thiết bị y tế
Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu,
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận phòng xét 4.7 Bộ Tài chính nghiệm an toàn sinh học, HIV, tiêm chủng IX PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Phí bảo vệ môi trường
1.1 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Chính phủ 1.2 Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải Chính phủ
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng 1.3 Chính phủ sản
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi 1.4 * Hội đồng nhân dân trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan
Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trung ương thực hiện; 1.5 trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường * Hội đồng nhân dân bổ sung cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành 2 tự do (CFS) sản phẩm, hàng hóa đo đạc và bản Bộ Tài chính đồ khi xuất khẩu, nhập khẩu
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền Hội đồng nhân dân
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ 5.1 * Hội đồng nhân dân lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan 5.2 * Hội đồng nhân dân nước dưới đất cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, 5.3 * Hội đồng nhân dân nước biển cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;
Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, 5.4 * Hội đồng nhân dân công trình thủy lợi cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.
Phí thẩm định điều kiện hành nghề thuộc lĩnh
Phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc 10 Bộ Tài chính và bản đồ
X PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1 Phí sở hữu trí tuệ
1.1 Phí thẩm định về sở hữu công nghiệp Bộ Tài chính 1.2 Phí tra cứu thông tin về sở hữu công nghiệp Bộ Tài chính
Phí thẩm định đăng ký quốc tế về sở hữu công 1.3 Bộ Tài chính nghiệp có nguồn gốc Việt Nam
Phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu nại, phản 1.4 Bộ Tài chính đối đơn về sở hữu công nghiệp 1.5 Phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp Bộ Tài chính 1.6 Phí sử dụng văn bằng bảo hộ Bộ Tài chính
Phí thẩm định đơn đăng ký quốc tế sở hữu công 1.7 Bộ Tài chính nghiệp có chỉ định Việt Nam
2 Phí cấp mã số, mã vạch
2.1 Phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số, mã vạch Bộ Tài chính 2.2 Phí duy trì sử dụng mã số, mã vạch Bộ Tài chính
Phí sử dụng mã doanh nghiệp, mã GLN (một mã), 2.3 Bộ Tài chính mã EAN-8 2.4 Phí đăng ký sử dụng mã nước ngoài Bộ Tài chính
Phí sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực năng lượng 3 Bộ Tài chính nguyên tử
Phí thẩm định an toàn phóng xạ, bức xạ, an ninh
4.5 Phí thẩm định cấp giấy phép xây dựng cơ sở bức xạ Bộ Tài chính
Phí thẩm định cấp giấy phép thay đổi quy mô, 4.6 phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ; giấy phép chấm Bộ Tài chính dứt hoạt động cơ sở bức xạ
Phí thẩm định cấp giấy phép nhập khẩu, xuất 4.7 khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt Bộ Tài chính nhân nguồn, thiết bị hạt nhân
Phí thẩm định cấp giấy phép đóng gói, vận 4.8 chuyển vật liệu phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật Bộ Tài chính liệu hạt nhân nguồn, chất thải phóng xạ
Phí thẩm định cấp giấy phép vận chuyển vật liệu 4.9 Bộ Tài chính chất phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
Phí thẩm định cấp giấy phép nhà máy điện hạt 4.10 Bộ Tài chính nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Phí thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, 5 Bộ Tài chính hạt nhân
Phí thẩm định điều kiện cấp giấy phép đăng ký 6 Bộ Tài chính dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử 7 Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ Bộ Tài chính
Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, 8 Bộ Tài chính công nghệ XI PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, BẢO HIỂM
Phí quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán,
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan trung ương
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng thực hiện; 2.2 tàu bay * Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện.
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan trung ương
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng thực hiện; 2.3 tàu biển * Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện.
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan trung ương
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng thực hiện; 2.4 động sản, trừ tàu bay, tàu biển * Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện.
3 Phí công chứng Bộ Tài chính 4 Phí chứng thực 4.1 Phí chứng thực bản sao từ bản chính Bộ Tài chính 4.2 Phí chứng thực chữ ký Bộ Tài chính 4.3 Phí chứng thực hợp đồng giao dịch Bộ Tài chính 5 Phí thi hành án dân sự Bộ Tài chính
Phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự có yếu 6 Bộ Tài chính tố nước ngoài
Phí thẩm định điều kiện hoạt động thuộc lĩnh 7 Bộ Tài chính vực tư pháp
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động đăng ký do cơ quan trung ương thực hiện; 8 Phí đăng ký giao dịch bảo đảm * Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện.
9 Phí sử dụng thông tin 9.1 Phí cấp cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp Bộ Tài chính 9.2 Phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam Bộ Tài chính 9.3 Phí xác nhận là người gốc Việt Nam Bộ Tài chính
Phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ 9.4 Bộ Tài chính liệu hộ tịch
Phí cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao 10 Bộ Tài chính dịch bảo đảm XIII PHÍ TRONG LĨNH VỰC KHÁC
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề 1 Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật
Phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng 2 Bộ Tài chính công chức, viên chức
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành 3 Bộ Tài chính sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật 4 Phí xác minh giấy tờ, tài liệu
Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ 4.1 Bộ Tài chính chức, cá nhân trong nước
Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ 4.2 Bộ Tài chính chức, cá nhân nước ngoài
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
STT TÊN LỆ PHÍ
QUY ĐỊNH
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ
I
NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
1 Lệ phí quốc tịch Bộ Tài chính
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động do cơ
quan trung ương cấp;
2 Lệ phí đăng ký cư trú * Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định đối với
hoạt động do cơ quan địa
phương thực hiện.
* Bộ Tài chính quy định
đối với hoạt động do cơ
quan trung ương cấp;
Lệ phí cấp chứng minh nhân dân, căn cước
3 * Hội đồng nhân dân cấp
công dân
tỉnh quyết định đối với
hoạt động do cơ quan địa
phương thực hiện.
Hội đồng nhân dân
4 Lệ phí hộ tịch
cấp tỉnh
5 Lệ phí cấp hộ chiếu
5.1 Lệ phí cấp hộ chiếu Bộ Tài chính
5.2 Lệ phí cấp giấy thông hành Bộ Tài chính
5.3 Lệ phí cấp tem AB, giấy phép xuất cảnh Bộ Tài chính
6 Lệ phí tòa ánLệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
Ủy ban Thường vụ 6.1 bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước
Quốc hội ngoài; quyết định trọng tài nước ngoài
Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, Ủy ban Thường vụ 6.1.1 thương mại, quyết định về tài sản trong bản án, Quốc hội quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài
STT TÊN LỆ PHÍ
Lệ phí không công nhận bản án, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại, quyết định
Ủy ban Thường vụ 6.1.2 về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành
Quốc hội chính của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam
Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam Ủy ban Thường vụ 6.1.3 quyết định của Trọng tài nước ngoài Quốc hội
Ủy ban Thường vụ 6.2 Lệ phí giải quyết việc dân sự
Quốc hội
Lệ phí giải quyết các việc dân sự liên quan đến Ủy ban Thường vụ 6.3 hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam Quốc hội
Ủy ban Thường vụ 6.4 Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Quốc hội
Ủy ban Thường vụ 6.5 Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công
Quốc hội
Ủy ban Thường vụ 6.6 Lệ phí bắt giữ tàu biển, tàu bay
Quốc hội
Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án Ủy ban Thường vụ 6.7 nước ngoài tại Việt Nam Quốc hội
Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Ủy ban Thường vụ 6.8
Tòa án Quốc hội
Lệ phí sao chụp tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ Ủy ban Thường vụ 6.8.1 vụ việc do Tòa án thực hiện Quốc hội
Ủy ban Thường vụ 6.8.2 Lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của Tòa án
Quốc hội
Ủy ban Thường vụ 6.8.3 Lệ phí cấp bản sao giấy chứng nhận xóa án tích
Quốc hội
Ủy ban Thường vụ 6.8.4 Lệ phí cấp bản sao các giấy tờ khác của Tòa án
Quốc hội
Ủy ban Thường vụ 6.9 Lệ phí gửi văn bản tố tụng ra nước ngoài
Quốc hội
STT TÊN LỆ PHÍ
Ủy ban Thường vụ 6.10 Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
Quốc hội
Hội đồng nhân dân cấp
Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước tỉnh quyết định đối với
STT TÊN LỆ PHÍ
6.3 Lệ phí ra, vào cảng biển; cảng, bến thủy nội địa Bộ Tài chính
Lệ phí cấp bản công bố bản phù hợp lao động 6.4 Bộ Tài chính hàng hải (DMLCI)
7 Lệ phí sở hữu trí tuệ 7.1 Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Bộ Tài chính
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận 7.2 đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu Bộ Tài chính công nghiệp
Lệ phí duy trì, gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực 7.3 Bộ Tài chính văn bằng bảo hộ
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu 7.4 công nghiệp, công bố, đăng bạ đại diện sở hữu Bộ Tài chính công nghiệp
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT,
III
KINH DOANH
1 Lệ phí đăng ký doanh nghiệp Bộ Tài chính
Hội đồng nhân dân
2 Lệ phí đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh
3 Lệ phí môn bài Chính phủLệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại
4 Bộ Tài chính diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên
STT TÊN LỆ PHÍ
Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông 6.3 Bộ Tài chính dùng riêng
Lệ phí cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch 6.4 Bộ Tài chính vụ viễn thông
Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động 7 Bộ Tài chính trên các loại phương tiện
Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương 8 Bộ Tài chính tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có 9 Bộ Tài chính chương trình
Lệ phí chuyển nhượng chứng chỉ, tín chỉ giảm 10 Bộ Tài chính phát thải khí nhà kính 11 Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm
Lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh 11.1 Bộ Tài chính doanh
Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm 11.2 Bộ Tài chính không kinh doanh 12 Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện Bộ Tài chính
Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, 13 Bộ Tài chính thu - phát sóng vô tuyến điện
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp 14 kênh chương trình nước ngoài trên truyền Bộ Tài chính hình trả tiền
Lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng 15 Bộ Tài chính trong hoạt động quảng cáo trên mạng
Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an 16 Bộ Tài chính toàn thông tin 17 Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên làm việc bức xạ Bộ Tài chính
STT TÊN LỆ PHÍ
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ 18 Bộ Tài chính ứng dụng năng lượng nguyên tử
Lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường chất
STT TÊN LỆ PHÍ
Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành 27 Bộ Tài chính lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
Lệ phí cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch
28 vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không Bộ Tài chính
phải là ngân hàng
29 Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản Bộ Tài chính
30 Lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển Bộ Tài chínhLệ phí cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động 31 Bộ Tài chính trong lĩnh vực chứng khoán
Lệ phí cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng 32 Bộ Tài chính ký đầu tư ra nước ngoài 33 Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay Bộ Tài chính
Lệ phí cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện 34 Bộ Tài chính quan trắc môi trường lao động
Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu 35 Bộ Tài chính tiền chất công nghiệp
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẶC BIỆT VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC
IV
GIA
1 Lệ phí ra, vào cảng
1.1 Lệ phí ra, vào cảng biển Bộ Tài chính 1.2 Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa Bộ Tài chính 1.3 Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay Bộ Tài chính 2 Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển
Lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải 2.1 Bộ Tài chính quá cảnh
Lệ phí cấp phép hoạt động khảo sát, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình thông tin 2.2 Bộ Tài chính bưu điện, dầu khí, giao thông vận tải đi qua vùng đất, vùng biển của Việt Nam
STT TÊN LỆ PHÍ
Lệ phí cấp giấy phép lên bờ cho thuyền viên 2.3 Bộ Tài chính nước ngoài 2.4 Lệ phí cấp giấy phép xuống tàu nước ngoài Bộ Tài chính
Lệ phí cấp giấy phép cho người điều khiển phương 2.5 Bộ Tài chính tiện Việt Nam cặp mạn tàu nước ngoài
Lệ phí cấp giấy phép cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo 2.6 Bộ Tài chính chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài
3 Lệ phí hoa hồng chữ ký trong lĩnh vực dầu khí Bộ Tài chính
V LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
1 Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề luật sư Bộ Tài chính
2 Lệ phí cấp thẻ công chứng viên Bộ Tài chính
3 Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên Bộ Tài chính
4 Lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên Bộ Tài chínhLệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y; chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất
5 Bộ Tài chính xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
Lệ phí cấp chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập
6 Bộ Tài chính khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu
Lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động
7 Bộ Tài chính thủy sản
Lệ phí công nhận chất lượng vật tư nông nghiệp
8 Bộ Tài chính được phép lưu hành tại Việt Nam
Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
9 Bộ Tài chính giống, nguồn gen cây trồng nông nghiệp
PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHUYỂN TỪ PHÍ SANG GIÁ DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ (Ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13) STT TÊN PHÍ TÊN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
1 Thủy lợi phí Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Phí kiểm nghiệm thuốc dùng Dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho