BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 55/2012/TT-BNNPTNT Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2012 THÔNG TƯ Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 và Nghị định của Chính phủ số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006 và Nghị định của Chính phủ số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và thủ tục công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3 Tính chất hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy
Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Điều 4 Dấu hợp quy
1Dấu hợp quy (CR) có hình dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2Dấu hợp quy được trình bày trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì hoặc nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, đồng thời được in trong tài liệu kỹ thuật kèm theo.
3Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ và nhận biết được bằng mắt thường.
4Dấu hợp quy phải được thể hiện cùng một màu, dễ nhận biết.
Điều 5 Phương thức đánh giá hợp quy
1Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:
aPhương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình;
bPhương thức 2: thử nghiệm mẫu điển hình, kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
cPhương thức 3: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
dPhương thức 4: thử nghiệm mẫu điển hình, kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
đPhương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
ePhương thức 6: đánh giá kết hợp giám sát hệ thống quản lý;
gPhương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
hPhương thức 8: thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.
2Nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá hợp quy quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3Phương thức đánh giá hợp quy áp dụng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Chương II ĐÁNH GIÁ, CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY
Điều 6 Yêu cầu đối với Tổ chức chứng nhận hợp quy
Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1Tổ chức chứng nhận được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực chứng nhận.
2Hệ thống quản lý và năng lực hoạt động của Tổ chức chứng nhận phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7457:2004 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) đối với hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17021:2008 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021:2006 và các hướng dẫn liên quan của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) đối với hoạt động chứng nhận hệ thống quản lý.
3Tổ chức chứng nhận có ít nhất 05 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn); có ít nhất 03 chuyên gia có 03 năm kinh nghiệm công tác trong chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đăng ký chứng nhận và đáp ứng các yêu cầu sau:
aCó trình độ tốt nghiệp Đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực chứng nhận;
bCó năng lực đánh giá đáp ứng quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2003 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 19011:2002 - Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/hoặc hệ thống quản lý môi trường;
cĐược đào tạo về đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý, bao gồm HACCP, ISO 22000:2005 hoặc tương đương.
4Tổ chức chứng nhận có đầy đủ các tài liệu kỹ thuật, các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và quy trình tiến hành hoạt động chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận.
5Trường hợp có sử dụng hoạt động thử nghiệm thì Tổ chức chứng nhận phải có phòng thử nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc phải có hợp đồng/thỏa ước thầu phụ với các phòng thử nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.
Điều 7 Các hình thức đánh giá Tổ chức chứng nhận
1Đánh giá chỉ định lần đầu: Áp dụng cho các trường hợp sau:
aTổ chức chứng nhận lần đầu đăng ký để được đánh giá và chỉ định theo quy định tại Thông tư này;
bTổ chức chứng nhận đã được chỉ định nhưng bị hủy bỏ Quyết định chỉ định quy định tại khoản 2 Điều 20 của Thông tư này.
2Đánh giá chỉ định lại Áp dụng cho các trường hợp sau:
aTổ chức chứng nhận đã được đánh giá lần đầu nhưng chưa đủ điều kiện để được chỉ định;
bTổ chức chứng nhận đã được chỉ định nhưng Quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực;
cTổ chức chứng nhận đã được chỉ định nhưng thay đổi hệ thống quản lý chất lượng hoặc nhân sự chuyên gia đánh giá không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2, 3 Điều 6 của Thông tư này;
dTổ chức chứng nhận bị đình chỉ Quyết định chỉ định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19.
3Đánh giá chỉ định mở rộng: áp dụng cho trường hợp Tổ chức chứng nhận đã được chỉ định nhưng sau đó đăng ký đánh giá, chỉ định bổ sung phạm vi chứng nhận.
4Đánh giá giám sát:
aÁp dụng trong trường hợp Tổ chức chứng nhận đã được chỉ định nhằm giám sát việc duy trì các nội dung đã được chỉ định của Tổ chức chứng nhận;
bTần suất đánh giá giám sát là 1 lần/năm.
5Đánh giá đột xuất: Áp dụng cho các trường hợp sau:
aTổ chức chứng nhận có dấu hiệu vi phạm liên quan đến phạm vi chứng nhận đã được chỉ định hoặc khi có khiếu nại của tổ chức, cá nhân;
bKết quả chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận không phù hợp với kết quả kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 8 Cơ quan đánh giá và chỉ định
1Tổng cục Thủy sản là cơ quan đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận về nuôi trồng thủy sản; giống thủy sản; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn, chất phụ gia, chế phẩm sinh học, chất lượng nước dùng trong nuôi trồng thủy sản; môi trường nuôi trồng thủy sản, vùng sản xuất giống, cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn, chế phẩm sinh học dùng cho nuôi trồng thủy sản, tàu cá, cảng cá, cơ sở sửa chữa tàu cá.
2Tổng cục Lâm nghiệp là cơ quan đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận về giống cây trồng lâm nghiệp, quá trình, dịch vụ và môi trường lâm nghiệp.
3Tổng cục Thủy lợi là cơ quan đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận về khai thác và bảo vệ các hệ thống thủy lợi, hệ thống cung cấp nước sạch, đê điều, phòng chống lụt bão, quản lý an toàn hồ đập, sử dụng tiết kiệm nước.
4Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản là cơ quan đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận về sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm nông lâm sản phi thực phẩm nhập khẩu để chế biến, sản phẩm sản xuất trong nước trước khi xuất khẩu hoặc đưa ra tiêu thụ nội địa; điều kiện đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm sản phẩm thủy sản.
5Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm sản và Nghề muối là cơ quan đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận về quá trình, dịch vụ, môi trường trong sản xuất kinh doanh muối và sản phẩm muối; máy và thiết bị sản xuất trong ngành nông nghiệp, phụ gia, hóa chất dùng trong chế biến bảo quản lâm sản.
6Cục Trồng trọt là cơ quan đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận về giống cây trồng nông nghiệp, phân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, môi trường trong trồng trọt, điều kiện đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm sản phẩm cây trồng.
7Cục Bảo vệ thực vật là cơ quan đánh giá và chỉ định tổ chức chứng nhận về kiểm dịch thực vật, thuốc và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật; sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo quản nông lâm sản.
8Cục Chăn nuôi là cơ quan đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận về giống vật nuôi nông nghiệp, thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi; sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi; cơ sở chăn nuôi; môi trường trong sản xuất chăn nuôi, điều kiện đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm sản phẩm chăn nuôi.
9Cục Thú y là cơ quan đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận về dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, thuốc và nguyên liệu thuốc thú y, điều kiện vệ sinh thú y, sản xuất kinh doanh thuốc thú y.
10Cục Quản lý Xây dựng công trình là cơ quan đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận về Công trình thủy lợi giai đoạn chuẩn bị đầu tư và trong giai đoạn xây dựng.
11Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận đăng ký hoạt động các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của 02 cơ quan đánh giá và chỉ định trở lên được quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này.
Điều 9 Mã số của Tổ chức chứng nhận được chỉ định
1Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất cấp và quản lý mã số Tổ chức chứng nhận được chỉ định; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) xem xét và cấp mã số cho Tổ chức chứng nhận được đánh giá, chỉ định trong 05 ngày làm việc từ khi có báo cáo của Cơ quan đánh giá và chỉ định.
2Mã số của Tổ chức chứng nhận được chỉ định được cấp khi đánh giá chỉ định lần đầu và được nêu tại Quyết định chỉ định. Mã số này không thay đổi trong trường hợp chỉ định lại hoặc mở rộng phạm vi chỉ định.
3Quy định về mã số cấp cho Tổ chức chứng nhận quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10 Phí đánh giá Tổ chức chứng nhận hợp quy
1Cơ quan đánh giá và chỉ định được thu phí trong các trường hợp sau:
aĐánh giá lần đầu;
bĐánh giá lại;
cĐánh giá mở rộng;
dĐánh giá giám sát.
2Việc thu phí đánh giá Tổ chức chứng nhận hợp quy được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Điều 11 Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy
1Đánh giá lần đầu
aGiấy đăng ký (theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này).
bBáo cáo năng lực tổ chức chứng nhận (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
cBản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư.
dBản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp, hoặc các Quy định chức năng nhiệm vụ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
đDanh sách các chuyên gia đánh giá đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư này, theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ đào tạo tương ứng.
eDanh mục tài liệu kỹ thuật và các tài liệu chứng minh năng lực hoạt động chứng nhận có liên quan (theo mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này); bản mô tả quy trình tiến hành hoạt động chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận.
gCác Mẫu phiếu kết quả thử nghiệm, Giấy chứng nhận.
2Đánh giá lại
aHồ sơ đăng ký quy định tại Điểm a, b, e Khoản 1 Điều này;
bĐối với trường hợp quy định tại Điểm a, d khoản 2 Điều 7 của Thông tư này, cần bổ sung báo cáo kết quả thực hiện hành động khắc phục các nội dung không phù hợp của Tổ chức chứng nhận;
cĐối với trường hợp quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 7 Thông tư này, cần bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này.
3Đánh giá mở rộng Hồ sơ đăng ký quy định tại Điểm a, b, e Khoản 1 Điều này.
Điều 12 Tiếp nhận hồ sơ
1Tổ chức chứng nhận hợp quy có nhu cầu được chỉ định, chỉ định lại, chỉ định mở rộng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này về Cơ quan đánh giá và chỉ định qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp (trường hợp gửi trực tiếp, các loại giấy tờ quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 11 của Thông tư này là bản sao chụp và đồng thời có bản gốc mang theo để đối chiếu).
2Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan đánh giá và chỉ định nêu tại Điều 8 Thông tư này xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và có văn bản hướng dẫn Tổ chức chứng nhận bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.
Điều 13 Thành lập Đoàn đánh giá
1Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Tổ chức chứng nhận, Cơ quan đánh giá và chỉ định thành lập Đoàn đánh giá. Cơ quan đánh giá và chỉ định có trách nhiệm gửi Quyết định thành lập đoàn đánh giá cho Tổ chức chứng nhận 15 ngày trước khi tiến hành đánh giá.
2Thành phần của Đoàn đánh giá:
aĐối với Tổ chức chứng nhận đăng ký hoạt động các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của một cơ quan đánh giá và chỉ định quy định tại Điều 8 của Thông tư này, thành viên Đoàn gồm từ 3 - 5 người là đại diện Cơ quan đánh giá chỉ định, các chuyên gia và có ít nhất một thành viên của đoàn có chứng chỉ về nghiệp vụ đánh giá;
bĐối với Tổ chức chứng nhận đăng ký hoạt động các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của hai hoặc nhiều cơ quan đánh giá và chỉ định quy định tại Điều 10 của Thông tư này, thành viên Đoàn gồm từ 5 - 7 người là đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; đại diện các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan và các chuyên gia và có ít nhất một thành viên của đoàn có chứng chỉ về nghiệp vụ đánh giá.
3Quyết định thành lập đoàn đánh giá bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
aHọ tên, chức danh của trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn;
bTrách nhiệm của các thành viên đoàn đánh giá (quy định tại phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này);
cThời điểm dự kiến đánh giá;
dPhạm vi, nội dung, hình thức đánh giá; trách nhiệm của Tổ chức chứng nhận; các yêu cầu chuẩn bị nhân sự, hồ sơ để làm việc với đoàn đánh giá.
Điều 14 Nội dung và phương pháp đánh giá
1Nội dung đánh giá
aSự tuân thủ và phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng và quy trình, cách thức tiến hành hoạt động chứng nhận hợp quy;
b
2Phương pháp đánh giá
aĐánh giá hồ sơ, tài liệu và phỏng vấn;
bĐánh giá thực tế (cơ sở vật chất, trang thiết bị);
cĐánh giá trực tiếp việc thực hiện chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận tại cơ sở (nếu cần thiết).
Điều 15 Trình tự tiến hành đánh giá tại Tổ chức chứng nhận
1Đoàn đánh giá công bố Quyết định thành lập đoàn, nêu rõ mục đích và nội dung đánh giá.
2Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá thực tế:
aĐánh giá hợp quy của hệ thống quản lý chất lượng, quy trình tiến hành hoạt động chứng nhận hợp quy và nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị của Tổ chức chứng nhận thông qua việc đánh giá hồ sơ tài liệu, phỏng vấn, đánh giá thực tế. Trường hợp Tổ chức chứng nhận có chứng chỉ công nhận đạt tiêu chuẩn TCVN 7457:2004 do tổ chức công nhận cấp thì được xem xét quyết định giảm nội dung đánh giá hợp quy (các yêu cầu về quản lý) của hệ thống quản lý chất lượng đối với phạm vi được công nhận. Đoàn đánh giá cũng có thể tiến hành đánh giá trực tiếp việc thực hiện chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận tại cơ sở nếu cần (trừ hường hợp Tổ chức chứng nhận chưa được chỉ định);
bHướng dẫn xác định mức sai lỗi trong quá trình đánh giá nêu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.
3Đoàn đánh giá lập biên bản đánh giá và họp kết thúc đợt đánh giá. Biên bản đánh giá phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
aĐược đoàn đánh giá lập tại trụ sở của Tổ chức chứng nhận ngay sau khi kết thúc đánh giá;
bThể hiện đầy đủ, chính xác kết quả đánh giá;
cGhi rõ các nội dung không phù hợp và thời hạn khắc phục;
dNêu kết luận chung về mức độ đáp ứng của Tổ chức chứng nhận;
đCó ý kiến của người đại diện có thẩm quyền của Tổ chức chứng nhận về kết quả đánh giá, cam kết khắc phục các nội dung không phù hợp;
eCó chữ ký của Trưởng đoàn đánh giá, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của Tổ chức chứng nhận và đóng dấu của Tổ chức chứng nhận (nếu có). Nếu đại diện Tổ chức chứng nhận không đồng ý ký tên vào Biên bản đánh giá thì Đoàn đánh giá phải ghi rõ là: “Đại diện Tổ chức chứng nhận được đánh giá không ký biên bản và nêu rõ lý do đại diện Tổ chức chứng nhận không ký” và biên bản này vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên tham gia đánh giá;
gĐược lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại Cơ quan đánh giá và chỉ định, 01 bản lưu tại Tổ chức chứng nhận.
Điều 16 Gửi báo cáo kết quả đánh giá
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc đợt đánh giá, Trưởng đoàn phải gửi về Cơ quan đánh giá và chỉ định báo cáo kết quả đánh giá và toàn bộ hồ sơ liên quan đến đợt đánh giá.
Điều 17 Xử lý kết quả đánh giá
1Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả đánh giá của Đoàn đánh giá, Cơ quan đánh giá và chỉ định ban hành Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận hợp quy, nếu Tổ chức chứng nhận đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được chỉ định, chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định hoặc thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức chứng nhận nếu các tổ chức chứng nhận chưa đáp ứng được các điều kiện để được chỉ định, thông báo cần nêu rõ các nội dung không phù hợp và thời hạn khắc phục.
2Mẫu Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận hợp quy, Quyết định thay đổi, bổ sung lĩnh vực, đối tượng chứng nhận hợp quy quy định tại Phụ lục 10 và
11 ban hành kèm theo Thông tư này..
Điều 18 Đánh giá giám sát, đánh giá đột xuất
1Cơ quan đánh giá và chỉ định tiến hành đánh giá giám sát, đánh giá đột xuất trong các trường hợp quy định tại khoản 4, 5 Điều 7 Thông tư này.
2Việc đánh giá giám sát, đánh giá đột xuất được thực hiện thông qua việc thành lập Đoàn đánh giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 13.
3Đối với hình thức đánh giá giám sát, kế hoạch đánh giá được thông báo tới Tổ chức chứng nhận trước thời điểm dự kiến đánh giá ít nhất 10 (mười) ngày làm việc. Đối với hình thức đánh giá đột xuất, kế hoạch đánh giá được thông báo tại cuộc họp mở đầu của đoàn đánh giá tại Tổ chức chứng nhận.
4Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả đánh giá của Đoàn đánh giá, Cơ quan đánh giá và chỉ định thông báo kết quả đánh giá bằng văn bản tới Tổ chức chứng nhận, trong đó nêu rõ các nội dung không phù hợp và thời hạn khắc phục hoặc ban hành Quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ Quyết định chỉ định trong trường hợp Tổ chức chứng nhận vi phạm các nội dung quy định tại khoản 1, 2 Điều 20 của Thông tư này.
Điều 19 Hiệu lực của Quyết định chỉ định
1Thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận là 03 (ba) năm. 2. 03 (ba) tháng trước khi hết thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định, Tổ chức chứng nhận phải lập hồ sơ đăng ký và gửi về cơ quan đánh giá và chỉ định để được đánh giá lại.
Điều 20 Đình chỉ hoặc hủy bỏ Quyết định chỉ định
1Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận hợp quy bị đình chỉ trong các trường hợp sau:
aKết quả đánh giá giám sát hoặc đánh giá đột xuất của cơ quan đánh giá và chỉ định cho thấy Tổ chức chứng nhận không đáp ứng các điều kiện để được chỉ định hoặc chưa khắc phục các nội dung không phù hợp tại đợt đánh giá trước;
bTổ chức chứng nhận từ chối hoạt động đánh giá giám sát của cơ quan đánh giá và chỉ định từ 18 tháng trở lên;
cTổ chức chứng nhận không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của cơ quan đánh giá và chỉ định quy định tại điểm i, khoản 2, Điều 21 Thông tư này;
dTổ chức chứng nhận không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định tại điểm n, khoản 2, Điều 21 Thông tư này.
2Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận hợp quy bị hủy bỏ trong các trường hợp sau:
aTổ chức chứng nhận vi phạm về phạm vi được chỉ định;
bTổ chức chứng nhận đã bị đình chỉ Quyết định chỉ định nhưng bị phát hiện vẫn tiến hành hoạt động chứng nhận hợp quy;
cTổ chức chứng nhận giả mạo, sửa chữa nội dung Quyết định chỉ định;
dTổ chức chứng nhận giải thể hoặc không còn hoạt động trong lĩnh vực được đánh giá và chỉ định;
đTổ chức chứng nhận có các vi phạm khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét quyết định;
eTổ chức chứng nhận không tuân thủ các hoạt động đánh giá giám sát, kiểm tra, giám sát, chế độ báo cáo khi đã bị đình chỉ Quyết định chỉ định trong thời hạn 06 tháng.
3Trường hợp Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận hợp quy bị hủy bỏ, các kết quả chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận trong khoảng thời gian kể từ lần đánh giá trước đến thời điểm hủy bỏ quyết định chỉ định sẽ không còn giá trị.
Điều 21 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận hợp quy
1Quyền của tổ chức chứng nhận hợp quy:
aTiến hành thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá, chứng nhận hợp quy trong lĩnh vực đã đăng ký hoạt động và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định;
bĐược thanh toán chi phí theo thỏa thuận với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có nhu cầu chứng nhận hợp quy hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
cCấp giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực không quá 3 năm cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
dGiao quyền sử dụng và hướng dẫn cách sử dụng dấu hợp quy cho tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa đã được chứng nhận hợp quy;
đCấp mới, cấp lại, mở rộng chứng nhận hợp quy;
eThu hẹp phạm vi hoặc tạm đình chỉ, hủy bỏ giấy chứng nhận hợp quy, quyền sử dụng dấu hợp quy đã cấp, khi tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường tương ứng đã được chứng nhận hợp quy vi phạm các quy định về chứng nhận hợp quy;
gTừ chối cung cấp thông tin liên quan đến kết quả thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận hợp quy cho bên thứ ba, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
hĐược cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận kết quả đánh giá hợp quy theo quy định của pháp luật.
2Nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận hợp quy:
aĐáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này;
bThực hiện hoạt động chứng nhận hợp quy trong lĩnh vực đã được chỉ định theo trình tự, thủ tục quy định. Không được từ chối cung cấp dịch vụ khi không có lý do chính đáng;
cBảo đảm trình tự, thủ tục đánh giá hợp quy theo quy định của pháp luật;
dTrên cơ sở phương thức đánh giá hợp quy được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, xây dựng trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy cho từng đối tượng cụ thể và thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
đBảo mật các thông tin, số liệu, kết quả đánh giá hợp quy của tổ chức được đánh giá, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
eBảo đảm công khai, minh bạch, độc lập, khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân trong hoạt động chứng nhận hợp quy;
gGiám sát đối tượng đã được chứng nhận hợp quy nhằm bảo đảm duy trì sự phù hợp của đối tượng với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
hBáo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý có thẩm quyền và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc cấp mới, cấp lại, mở rộng, thu hẹp phạm vi hoặc tạm đình chỉ, hủy bỏ giấy chứng nhận hợp quy và quyền sử dụng dấu hợp quy;
iChịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động chứng nhận hợp quy;
kChịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả và hoạt động chứng nhận hợp quy;
lBồi thường thiệt hại phát sinh theo quy định của pháp luật về dân sự cho tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng nhận hợp quy do cung cấp kết quả sai. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường được chứng nhận hợp quy có nghĩa vụ chứng minh kết quả sai và lỗi của tổ chức chứng nhận hợp quy;
mThông báo cho Cơ quan quản lý mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động chứng nhận hợp quy đã đăng ký trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi;
nĐịnh kỳ 6 tháng, hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả hoạt động chứng nhận hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này cho Cơ quan quản lý đã chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy;
oNộp phí đánh giá theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
Chương III CÔNG BỐ HỢP QUY
Điều 22 Trình tự, thủ tục công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy được thực hiện như sau:
1Bước 1: Đánh giá hợp quy của đối tượng công bố với quy chuẩn kỹ thuật.
aViệc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định hoặc do tổ chức, cá nhân tự công bố hợp quy;
bTrường hợp tự đánh giá hợp quy thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định;
cKết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định.
2Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký sản xuất, kinh doanh.
Điều 23 Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy
1Hồ sơ công bố hợp quy đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:
aBản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư này;
bBản sao có chứng thực chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
cBản mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa, dịnh vụ, quá trình và môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng).
2Hồ sơ công bố hợp quy đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:
aBản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư này;
bBản mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa, dịnh vụ, quá trình và môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng);
cKết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thử nghiệm được chỉ định;
dQuy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư này hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008;
đKế hoạch giám sát định kỳ;
eBáo cáo đánh giá hợp quy gồm những nội dung: đối tượng được chứng nhận hợp quy; (số hiệu, tên) tài liệu kỹ thuật sử dụng làm căn cứ để chứng nhận hợp quy; tên và địa chỉ của tổ chức thực hiện đánh giá hợp quy; phương thức đánh giá hợp quy được sử dụng; mô tả quá trình đánh giá hợp quy (lấy mẫu, đánh giá, thời gian đánh giá) và các lý giải cần thiết (ví dụ: lý do lựa chọn phương pháp/phương thức lấy mẫu/đánh giá); kết quả đánh giá (bao gồm cả độ lệch và mức chấp nhận); thông tin bổ sung khác.
Điều 24
1Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Thông tư này đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh để đăng ký.
2Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định, trong thời gian 5 ngày làm việc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố về những điểm, nội dung chưa phù hợp để hoàn thiện và thực hiện việc đăng ký lại.
Điều 25 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy
1Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp.
2Sử dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
3Khi phát hiện sự không phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịnh vụ, quá trình và môi trường đã công bố hợp quy với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình sản xuất, lưu thông, vận hành, sử dụng phải:
aKịp thời thông báo với các cơ quan quản lý về sự không phù hợp;
bTiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp. Khi cần thiết, tạm ngừng việc sản xuất kinh doanh và tiến hành hủy bỏ các sản phẩm, hàng hóa không phù hợp đang lưu thông trên thị trường;
cThông báo cho các cơ quan quản lý về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục sản xuất kinh doanh.
4Lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.
5Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của bản công bố hợp quy đã đăng ký.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
1Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất quản lý và hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư này; Cấp mã số cho các tổ chức chứng nhận được đánh giá chỉ định.
2Cơ quan đánh giá và chỉ định Tổ chức chứng nhận theo quy định của Điều 8 Thông tư này có trách nhiệm:
aTổng hợp danh mục các lĩnh vực, đối tượng thuộc diện phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang tin điện tử (website) của cơ quan.
bTiếp nhận hồ sơ đăng ký, đánh giá, chỉ định các tổ chức chứng nhận đối với lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; lập và thông báo công khai trên trang tin điện tử (website) của đơn vị mình và các phương tiện thông tin thích hợp danh sách tổ chức chứng nhận được chỉ định để các tổ chức, cá nhân lựa chọn.
cTổng hợp danh mục các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường đã công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy được phân công quản lý để báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) và thông báo trên trang tin điện tử (website) của đơn vị mình; Chỉ đạo, quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy các lĩnh vực được phân công; hàng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
3Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
aPhối hợp với các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư này.
bTiếp nhận hồ sơ đăng ký, ra thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, lập sổ theo dõi và quản lý hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư này;
cHàng quý, đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình hoạt động công bố hợp quy.
Điều 27 Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm
1Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định hiện hành có liên quan khác.
2Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28 Hiệu lực thi hành
1Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2012.
2Thông tư này thay thế Thông tư 83/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thay thế các quy định về chỉ định Tổ chức chứng nhận tại Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm giống cây trồng và phân bón và các quy định về chỉ định Tổ chức chứng nhận tại Điều 5 Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3Các Tổ chức chứng nhận hợp quy đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định theo các Thông tư số 83/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009; Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17/6/2010; Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước thời hạn Thông tư này có hiệu lực thì được giữ nguyên giá trị hiệu lực ghi tại Quyết định chỉ định.
4Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cá nhân, tổ chức phản ánh Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG. Bùi Bá Bổng
1 HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA DẤU HỢP QUY. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA DẤU HỢP QUY. 1. Dấu hợp quy có hình dạng được mô tả tại Hình 1. Hình 1. Hình dạng của dấu hợp quy 2. Kích thước cơ bản để thiết kế dấu hợp quy quy định tại Hình 2. Hình 2. Kích thước cơ bản của dấu hợp quy Chú thích: H = 1,5 a; h = 0,5 H; C = 7,5 H
2 NỘI DUNG, TRÌNH TỰ VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP. I. Phương thức 1: thử nghiệm mẫu điển hình Phương thức 1 thử nghiệm mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa để kết luận về sự phù hợp. Kết luận về sự phù hợp có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa đã được lấy mẫu thử nghiệm. 1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 1 bao gồm: 1.1. Lấy mẫu Tiến hành lấy mẫu điển hình cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo cùng một thiết kế, trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu. Số lượng mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu. 1.2. Đánh giá hợp quy của mẫu thử nghiệm Mẫu sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm đủ năng lực, có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất. Ưu tiên sử dụng phòng thử nghiệm được chỉ định. Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 1.3. Xử lý kết quả đánh giá hợp quy Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm mẫu so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 1.4. Kết luận về sự phù hợp Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 2. Nguyên tắc sử dụng phương thức 1 Phương thức 1 được sử dụng để đánh giá hợp quy của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau: a) Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng; b) Không tiến hành xem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng. II. Phương thức 2: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất, giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường Phương thức 2 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa. Việc đánh giá giám sát sau đó được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa lấy trên thị trường. 1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 2 bao gồm: 1.1. Lấy mẫu Tiến hành như quy định tại mục 1.1 của Phương thức 1. 1.2. Đánh giá hợp quy của mẫu thử nghiệm Tiến hành như quy định tại mục 1.2 của Phương thức 1. 1.3. Đánh giá hợp quy của quá trình sản xuất Việc đánh giá quá trình sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện kiểm soát của nhà sản xuất liên quan đến việc tạo thành sản phẩm nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Các điều kiện kiểm soát bao gồm: a) Kiểm soát hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm); b) Kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm; c) Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm; d) Kiểm soát trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm; đ) Kiểm soát trình độ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật; e) Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác. Trường hợp nhà sản xuất đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đối với lĩnh vực sản xuất sản phẩm, hàng hóa được đánh giá, không cần phải đánh giá quá trình sản xuất. 1.4. Xử lý kết quả đánh giá hợp quy Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm mẫu so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Xem xét sự phù hợp của quá trình sản xuất so với yêu cầu quy định tại mục 1.3 của phương thức này. 1.5. Kết luận về sự phù hợp Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu đảm bảo đủ 2 điều kiện sau: a) Tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; b) Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu. Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được đánh giá giám sát. 1.6. Giám sát Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường. Tần suất đánh giá, giám sát phải đảm bảo không được quá 12 tháng/1 lần. Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của Phương thức 1. Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ kết luận về sự phù hợp. 2. Nguyên tắc sử dụng phương thức 2 Phương thức 2 được sử dụng để đánh giá hợp quy của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau: a) Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ rủi ro về an toàn, sức khoẻ, môi trường ở mức thấp; b) Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng; c) Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất; d) Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường; đ) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có các biện pháp hữu hiệu để hủy bỏ sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát. III. Phương thức 3: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất Phương thức 3 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa lấy từ nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. 1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 3 bao gồm: 1.1. Lấy mẫu Tiến hành như quy định tại mục 1.1 của Phương thức 1. 1.2. Đánh giá hợp quy của mẫu thử nghiệm Tiến hành như quy định tại mục 1.2 của Phương thức 1. 1.3. Đánh giá hợp quy của quá trình sản xuất Tiến hành như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 2. 1.4. Xử lý kết quả đánh giá hợp quy Tiến hành như quy định tại mục 1.4 của Phương thức 2. 1.5. Kết luận về sự phù hợp Tiến hành như quy định tại mục 1.5 của Phương thức 2. 1.6. Giám sát Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Tần suất đánh giá, giám sát phải đảm bảo không được quá 12 tháng/1 lần. Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của Phương thức 1. Việc đánh giá quá trình sản xuất được thực hiện như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 2. Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ kết luận về sự phù hợp. 2. Nguyên tắc sử dụng Phương thức 3: Phương thức 3 được sử dụng để đánh giá hợp quy của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau: a) Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khoẻ, môi trường cao hơn so với sản phẩm, hàng hóa được đánh giá theo phương thức 2; b) Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng; c) Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất; d) Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa về bản chất ít hoặc không bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường; đ) Khó có biện pháp hữu hiệu để hủy bỏ sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát. IV. Phương thức 4: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất Phương thức 4 căn cứ kết quả thử nghiệm điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát sau đó được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa lấy từ nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. 1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 4 bao gồm: 1.1. Lấy mẫu Tiến hành như quy định tại mục 1.1 của Phương thức 1. 1.2. Đánh giá hợp quy của mẫu thử nghiệm Tiến hành như quy định tại mục 1.2 của Phương thức 1. 1.3. Đánh giá hợp quy của quá trình sản xuất Tiến hành như quy định tại 1.3 của Phương thức 2. 1.4. Xử lý kết quả đánh giá hợp quy Tiến hành như quy định tại mục 1.4 của Phương thức 2. 1.5. Kết luận về sự phù hợp Tiến hành như quy định tại mục 1.5 của Phương thức 2. 1.6. Giám sát Trong thời gian hiệu lực của thông báo về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo không quá 12 tháng/1 lần. Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của Phương thức 1. Việc đánh giá quá trình sản xuất được thực hiện như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 2. Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ kết luận về sự phù hợp. 2. Nguyên tắc sử dụng Phương thức 4: Phương thức 4 được sử dụng để đánh giá hợp quy của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau: a) Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khoẻ, môi trường cao hơn so với sản phẩm, hàng hóa được đánh giá hợp quy theo phương thức 3; b) Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng; c) Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất; d) Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa có khả năng mất ổn định trong quá trình sản xuất và bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường; đ) Có biện pháp cho phép hủy bỏ sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát. V. Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất Phương thức 5 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc mẫu lấy trên thị trường kết hợp đánh giá quá trình sản xuất. 1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 5 bao gồm: 1.1. Lấy mẫu Tiến hành như quy định tại mục 1.1 của Phương thức 1. 1.2. Đánh giá hợp quy của mẫu thử nghiệm Tiến hành như quy định tại mục 1.2 của Phương thức 1. 1.3. Đánh giá hợp quy của quá trình sản xuất Tiến hành như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 2. 1.4. Xử lý kết quả đánh giá hợp quy Tiến hành như quy định tại mục 1.4 của Phương thức 2. 1.5. Kết luận về sự phù hợp Tiến hành như quy định tại mục 1.5 của Phương thức 2. 1.6. Giám sát Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo không quá 12 tháng/1 lần. Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của Phương thức 1. Việc đánh giá quá trình sản xuất được thực hiện như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 2. Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ thông báo sự phù hợp. 2. Nguyên tắc sử dụng Phương thức 5: Phương thức 5 được sử dụng để đánh giá hợp quy của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện: a) Cần sử dụng một phương thức có độ tin cậy cao như phương thức 4, nhưng cho phép linh hoạt trong việc sử dụng các biện pháp giám sát để giảm được chi phí; b) Cần sử dụng một phương thức đuợc áp dụng phổ biến nhằm hướng tới việc thừa nhận lẫn nhau các kết quả đánh giá hợp quy. VI. Phương thức 6: đánh giá và giám sát hệ thống quản lý Phương thức 6 căn cứ vào việc đánh giá hệ thống quản lý để kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản lý với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 6 bao gồm: 1.1. Đánh giá hợp quy của hệ thống quản lý - Hệ thống quản lý được đánh giá theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. - Báo cáo kết quả đánh giá đối chiếu với các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 1.2. Kết luận về sự phù hợp Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá, kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản lý với các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản lý có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện hệ thống quản lý được đánh giá giám sát. 1.3. Giám sát hệ thống quản lý - Giám sát thông qua việc đánh giá hệ thống quản lý với tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo không quá 12 tháng/1 lần. - Kết quả giám sát là căn cứ để quyết định tiếp tục duy trì, đình chỉ, hủy bỏ sự phù hợp của hệ thống quản lý. 2. Nguyên tắc sử dụng Phương thức 6: Phương thức 6 được sử dụng để đánh giá hợp quy của các quá trình, dịch vụ, môi trường có hệ thống quản lý theo các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. VII. Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa Phương thức 7 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy theo phương pháp xác suất thống kê cho lô sản phẩm, hàng hóa để ra kết luận về sự phù hợp của lô. Kết luận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo. 1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 7 bao gồm: 1.1. Lấy mẫu Mẫu thử nghiệm là mẫu được lấy theo phương pháp xác suất thống kê, đảm báo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng. Số lượng mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu. 1.2. Đánh giá hợp quy của mẫu thử nghiệm Tiến hành như quy định tại mục 1.2 của Phương thức 1. 1.3. Xử lý kết quả đánh giá hợp quy Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm mẫu với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 1.4. Kết luận về sự phù hợp Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả phù hợp nằm trong giới hạn cho phép. Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là không phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không phù hợp vượt quá giới hạn cho phép. 2. Nguyên tắc sử dụng Phương thức 7: Phương thức 7 được sử dụng để đánh giá hợp quy của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện: a) Sản phẩm, hàng hóa đuợc phân định theo lô đồng nhất; b) Không tiến hành xem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng. VIII. Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa Phương thức 8 căn cứ kết quả thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa để kết luận về sự phù hợp trước khi đưa ra lưu thông, sử dụng. Kết luận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho từng sản phẩm, hàng hóa đơn chiếc và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo. 1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 8 bao gồm: 1.1. Xác định sản phẩm, hàng hóa cần được thử nghiệm hoặc kiểm định; 1.2. Đánh giá hợp quy của sản phẩm, hàng hóa: a) Việc thử nghiệm hoặc kiểm định sản phẩm, hàng hóa do phòng thử nghiệm, phòng kiểm định có năng lực tiến hành tại nơi sản xuất, nơi lắp đặt, nơi sử dụng hoặc tại phòng thử nghiệm, phòng kiểm định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. Ưu tiên sử dụng phòng thử nghiệm, phòng kiểm định được công nhận. b) Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm, kiểm định và phương pháp thử nghiệm, kiểm định được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 1.3. Xử lý kết quả đánh giá hợp quy Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm hoặc kết quả kiểm định so với yêu cầu. 1.4. Kết luận về sự phù hợp Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm hoặc kiểm định phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 2. Nguyên tắc sử dụng của Phương thức 8: Phương thức 8 được sử dụng để đánh giá hợp quy của sản phẩm, hàng hóa có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng./.
3 QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ CẤP CHO TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
MÃ SỐ CẤP CHO TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY. Tổ chức chứng nhận hợp quy được cấp mã số như sau: xx-yyyy-BNN, trong đó: - xx: nhóm 2 chữ số chỉ tên của tỉnh, thành phố theo Bảng dưới đây - yyyy: nhóm 4 chữ số chỉ số thứ tự của Tổ chức chứng nhận - BNN: nhóm chữ cái viết tắt của cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”
BẢNG: MÃ SỐ CHỈ TÊN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG. TT Tên tỉnh Mã số TT Tên tỉnh Mã số 1 An Giang 89 22 Hà Giang 02 2 Bạc Liêu 95 23 Hà Nam 35 3 Bà Rịa - Vũng Tàu 77 24 Hà Nội 01 4 Bắc Cạn 06 25 Hà Tĩnh 42 5 Bắc Giang 24 26 Hải Dương 30 6 Bắc Ninh 27 27 Hải Phòng 31 7 Bến Tre 83 28 Hậu Giang 93 8 Bình Dương 74 29 Hòa Bình 17 9 Bình Định 52 30 Hưng Yên 33 10 Bình Phước 70 31 Khánh Hòa 56 11 Bình Thuận 60 32 Kiên Giang 91 12 Cao Bằng 04 33 Kon Tum 62 13 Cà Mau 96 34 Lai Châu 12 14 Cần Thơ 92 35 Lạng Sơn 20 15 Đà Nẵng 48 36 Lào Cai 10 16 Đắc Lắc 66 37 Lâm Đồng 68 17 Đắc Nông 67 38 Long An 80 18 Đồng Nai 75 39 Nam Định 36 19 Đồng Tháp 87 40 Nghệ An 40 20 Điện Biên 11 41 Ninh Bình 37 21 Gia Lai 64 42 Ninh Thuận 58 TT Tên tỉnh Mã số TT Tên tỉnh Mã số 43 Phú Thọ 25 54 Thái Nguyên 19 44 Phú Yên 54 55 Thanh Hóa 38 45 Quảng Bình 44 56 TP.Hồ Chí Minh 79 46 Quảng Nam 49 57 Thừa Thiên Huế 46 47 Quảng Ngãi 51 58 Tiền Giang 82 48 Quảng Ninh 22 59 Trà Vinh 84 49 Quảng Trị 45 60 Tuyên Quang 08 50 Sóc Trăng 94 61 Vĩnh Long 86 51 Sơn La 14 62 Vĩnh Phúc 26 52 Tây Ninh 72 63 Yên Bái 15 53 Thái Bình 34
4 MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..........., ngày...... tháng....... năm 200.....
GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY. Kính gửi:................... (Tổng cục/Cục).............. 1. Tên tổ chức:...................................................................................................... 2. Địa chỉ liên lạc:................................................................................................. Điện thoại:........................ Fax:....................... E-mail:..................................... 3. Quyết định thành lập/(nếu có), Giấy đăng ký kinh doanh số............ Cơ quan cấp:...................... cấp ngày.............................. tại...................................................... 4. Hồ sơ kèm theo: - ..... - ..... 5. Sau khi nghiên cứu các điều kiện hoạt động chứng nhận hợp quy quy định tại Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư số...../2012/TT-BNNPTNT ngày....tháng.... năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện để hoạt động chứng nhận hợp quy trong các lĩnh vực, đối tượng sau đây: - .............. (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường) Đề nghị (tên cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền) xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được hoạt động chứng nhận hợp quy đối với các lĩnh vực, đối tượng tương ứng. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định về hoạt động chứng nhận hợp quy./. Đại diện Tổ chức.... (Họ tên, chữ ký, đóng dấu )
5 MẪU BÁO CÁO NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..........., ngày...... tháng....... năm 20.....
BÁO CÁO NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN. Kính gửi:............ (Tổng cục/Cục).......... 1. Tên tổ chức:...................................................................................................... 2. Địa chỉ:.............................................................................................................. Để (Tổng cục/Cục) có căn cứ đánh giá, chỉ định (tên tổ chức) được tham gia hoạt động chứng nhận hợp quy về (lĩnh vực chứng nhận), chúng tôi xin báo cáo năng lực như sau: 2.1. Tổ chức (mô tả ngắn gọn về cơ cấu tổ chức của tổ chức chứng nhận, trong đó, xác định rõ các cấp lãnh đạo chịu trách nhiệm đối với toàn bộ các hoạt động chứng nhận hợp quy về (lĩnh vực chứng nhận); đồng thời mô tả cụ thể về trình độ, kinh nghiệm của các chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận) 2.2. Phòng kiểm nghiệm/Nhà thầu phụ về kiểm nghiệm (cung cấp thông tin về phòng kiểm nghiệm của tổ chức chứng nhận hoặc các hợp đồng/thỏa ước với nhà thầu phụ về kiểm nghiệm trong danh sách các phòng kiểm nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định) 2.3. Hệ thống quản lý chất lượng (mô tả ngắn gọn về hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức chứng nhận) 2.4. Hoạt động chứng nhận hợp quy (mô tả các bước cần thiết để chứng nhận hợp quy, bao gồm điều kiện và thủ tục cấp, duy trì, mở rộng phạm vi, đình chỉ và hủy bỏ kết quả chứng nhận hợp quy) 2.5. Hệ thống hồ sơ, tài liệu (mô tả ngắn gọn các hồ sơ tài liệu có liên quan của tổ chức chứng nhận, thủ tục cập nhật, lưu giữ và kiểm soát hồ sơ tài liệu) 2.6. Giám sát (mô tả ngắn gọn về thủ tục giám sát của tổ chức chứng nhận) Đại diện Tổ chức.... (Họ tên, chữ ký, đóng dấu )
6 MẪU DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TÊN TỔ CHỨC:....... DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH. Kinh Chứng Đánh Trình độ nghiệm Chứng Viên chỉ giá chuyên gia đánh chỉ đào chức/loại Họ và đào tạo năng (đánh giá giḠGhi STT tạo hợp đồng tên hệ lực của trưởng/đánh công chú chuyên lao động thống chuyên giá/kỹ tác môn đã ký quản lý gia thuật...) chuyên môn 1 2 3 4 .... ........., ngày........ tháng...... năm..... Đại diện Tổ chức.... (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
7 MẪU DANH MỤC TÀI LIỆU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TÊN TỔ CHỨC:............... DANH MỤC TÀI LIỆU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN. STT Tên tài liệu Mã số Hiệu lực từ Cơ quan ban hành Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ....... ........ ......., ngày.....tháng.....năm....... Đại diện Tổ chức....... (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
8 TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỞNG ĐOÀN VÀ ĐÁNH GIÁ VIÊN. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỞNG ĐOÀN VÀ ĐÁNH GIÁ VIÊN. 1. Trưởng đoàn: a) Điều hành và chỉ đạo các thành viên trong đoàn đánh giá thực hiện đúng các nội dung đã ghi trong Quyết định thành lập đoàn đánh giá. b) Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực trong quá trình đánh giá c) Ký biên bản đánh giá, báo cáo kết quả đánh giá, chịu trách nhiệm trước thủ trưởng Cơ quan đánh giá và trước pháp luật về kết quả đánh giá do Đoàn đánh giá thực hiện. d) Đưa ra kết luận cuối cùng của Đoàn đánh giá về kết quả đánh giá; đ) Bảo mật các thông tin liên quan đến bí mật hoạt động của tổ chức chứng nhận được đánh giá và bảo mật kết quả đánh giá khi chưa có kết luận chính thức. e) Không thực hiện dịch vụ tư vấn về phạm vi đánh giá, chỉ định cho Tổ chức chứng nhận đăng ký chứng nhận hợp quy. 2. Đánh giá viên: a. Đánh giá hợp quy của hiện trạng của tổ chức chứng nhận so với quy định, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; b) Thực hiện các nội dung công việc theo sự phân công của Trưởng Đoàn kiểm tra c) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục đánh giá; đảm bảo tính khách quan, chính xác, trung thực khi thực hiện việc đánh giá; d) Chịu trách nhiệm và Báo cáo kết quả thực hiện các công việc được giao với Trưởng Đoàn đ) Bảo mật các thông tin liên quan đến hoạt động của tổ chức chứng nhận được đánh giá và bảo mật kết quả đánh giá khi chưa có kết luận chính thức. e) Không thực hiện dịch vụ tư vấn về phạm vi đánh giá, chỉ định cho Tổ chức chứng nhận đăng ký chứng nhận hợp quy./.
9 HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH MỨC SAI LỖI. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH MỨC SAI LỖI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY. 1. Tổ chức chứng nhận hợp quy về (lĩnh vực chứng nhận) sẽ không được xem xét chỉ định trong trường hợp bị phát hiện có mức sai lỗi nặng. Các mức sai lỗi được quy định như sau: - Mức sai lỗi nặng: Tổ chức chứng nhận không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 của Thông tư này, gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chứng nhận hợp quy. - Mức sai lỗi nhẹ: Tổ chức chứng nhận không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 của Thông tư này, tuy nhiên các sai lỗi có thể khắc phục được ngay và chưa gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt động chứng nhận hợp quy. - Mức khuyến nghị: các sai lỗi khác không thuộc các sai lỗi nêu trên. 2. Cơ quan đánh giá và chỉ định xây dựng biểu mẫu hướng dẫn cụ thể phương pháp đánh giá các tổ chức chứng nhận hợp quy theo lĩnh vực phân công tại Điều 10 Thông tư này.
10 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (Tên Tổng cục/Cục.....) .........., ngày......... tháng........ năm....... ... (Số Quyết định)......
QUYẾT ĐỊNH. Về việc chỉ định tổ chức chứng nhận sự phù hợp
(TỔNG CỤC TRƯỞNG/CỤC TRƯỞNG...). ............................................... Căn cứ Quyết định số..................... ngày..../.../.... của........quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục/Cục; Căn cứ Thông tư số..../2012/TT-BNNPTNT ngày... tháng... năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của....(tên đơn vị thuộc Tổng cục, Cục được giao nhiệm vụ thẩm xét hồ sơ đăng ký chỉ định),
QUYẾT ĐỊNH:.
Điều 1 Chỉ định.................................... (tên tổ chức chứng nhận) thuộc............
(tên đơn vị chủ quản, nếu có), địa chỉ.................. thực hiện việc chứng nhận hợp quy.... (tên lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được chỉ định) phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia..... (tên quy chuẩn kỹ thuật, số hiệu); Mã số (của tổ chức chứng nhận được chỉ định): xx-yyyy-BNN
Điều 2 Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là 3 năm, kể từ ngày ký.
Điều 3 Tổ chức.... (tên tổ chức chứng nhận) có trách nhiệm thực hiện việc
chứng nhận hợp quy phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4 Tổ chức có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: TỔNG CỤC TRƯỞNG, CỤC TRƯỞNG - Tên tổ chức tại Điều 1; (Ký tên và đóng dấu) - Bộ NNPTNT (để b/c) - Tổng cục TC ĐL CL (để biết); - Tên Tổ chức liên quan (để biết); - Lưu....
11 MẪU QUYẾT ĐỊNH THAY ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC, ĐỐI TƯỢNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc (Tên Tổng cục/Cục.....) .........., ngày......... tháng........ năm....... ... (Số Quyết định)......
QUYẾT ĐỊNH. Về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực chứng nhận hợp quy
(TỔNG CỤC TRƯỞNG, CỤC TRƯỞNG...). ............................................... Căn cứ Quyết định số..................... ngày..../.../.... của........quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của..... (tên Tổng cục/Cục); Căn cứ Thông tư số /2012/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của....(tên đơn vị thuộc Tổng cục, Cục được giao nhiệm vụ thẩm xét hồ sơ đăng ký chỉ định),
QUYẾT ĐỊNH:.
Điều 1 Thay đổi, bổ sung lĩnh vực, đối tượng chứng nhận hợp quy đối với...
(tên tổ chức chứng nhận) thuộc.... (tên đơn vị chủ quản, nếu có), địa chỉ......, Mã số (của tổ chức chứng nhận được chỉ định): xx-yyyy-BNN
Điều 2 Lĩnh vực, đối tượng chứng nhận hợp quy được thay đổi, bổ sung.....
(tên lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được chỉ định)..
Điều 3 Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là 3 năm, kể từ ngày ký.
Điều 4 Tổ chức.... (tên tổ chức chứng nhận) có trách nhiệm thực hiện việc
chứng nhận hợp quy phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 5 Tổ chức có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: TỔNG CỤC TRƯỞNG, CỤC TRƯỞNG - Tên tổ chức tại Điều 1; (Ký tên và đóng dấu) - Bộ NNPTNT (để b/c); - Tổng cục TC ĐL CL (để biết); - Tên Tổ chức liên quan (để biết); - Lưu....
12 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) “Tên cơ quan chủ quản” CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tên tổ chức chứng nhận Độc lập - Tự do - Hạnh phúc được chỉ định Ngày...... tháng....... năm 200....
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY. (Từ ngày..../..../20... đến ngày..../..../20....) Kính gửi:.....................(tên Tổng cục/Cục)..................... 1. Tên tổ chức chứng nhận được chỉ định:............................................................ 2. Địa chỉ:.............................................................................................................. 3. Điện thoại:........................ Fax:.............................. E-mail:.............................. 4. Tình hình hoạt động ...........(tên tổ chức chứng nhận được chỉ định) báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy từ ngày.../..../20... đến ngày..../..../20... như sau: a) Đơn vị được chứng nhận trong kỳ báo cáo Tên đơn vị Lĩnh Tên quy Thời gian/hiệu lực của Địa Ghi TT được chứng vực/đối chuẩn chứng chỉ chứng nhận chỉ chú nhận tượng kỹ thuật (ghi năm hết hiệu lực) b) Đơn vị có chứng chỉ đã bị hủy bỏ hoặc hết hạn (nếu có) trong kỳ báo cáo Tên đơn vị Lĩnh Tên quy Thời gian/hiệu lực của Ghi TT được chứng Địa chỉ vực/đối chuẩn kỹ chứng chỉ chứng nhận chú nhận tượng thuật (ghi năm hết hiệu lực) 5. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có) .............................................................................................................................. .............. (tên tổ chức chứng nhận được chỉ định) báo cáo (tên Tổng cục/Cục)./. Tổ chức chứng nhận được chỉ định (Đại diện có thẩm quyền ký tên, đóng dấu)
13 MẪU BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY. Số............. Tên tổ chức, cá nhân:..................................................................................... Địa chỉ:............................................................................................................ Điện thoại:......................................Fax:.......................................................... E-mail..............................................................................................................
CÔNG BỐ:. Sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,...) .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi) .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp quy, phương thức đánh giá hợp quy...): .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .............., ngày...... tháng........ năm.......... Đại diện Tổ chức, cá nhân (Ký tên, chức vụ, đóng đấu)
14 MẪU KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG. Sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường:.................................................... Kế hoạch kiểm soát chất lượng Các quá Các chỉ Quy Tần Thiết bị Phương trình sản Biểu tiêu định suất lấy thử pháp Ghi xuất cụ ghi thể kiểm kỹ mẫu/cỡ nghiệm/ thử/kiểm chú chép soát thuật mẫu kiểm tra tra (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) ............., ngày....... tháng........ năm..... Đại diện doanh nghiệp (Ký tên, đóng dấu)
15 MẪU THÔNG BÁO TIẾP NHẬN CÔNG BỐ HỢP QUY. (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) "Tên cơ quan chủ quản" CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM "Tên cơ quan tiếp nhận Độc lập - Tự do - Hạnh phúc công bố” Số:....................................
THÔNG BÁO TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY. .... (Tên cơ quan tiếp nhận công bố).... xác nhận đã nhận Bản công bố hợp quy của: ........................... (tên doanh nghiệp).................. địa chỉ doanh nghiệp............................................................................................. cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường (mô tả sản phẩm, hàng hóa) .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... phù hợp quy chuẩn kỹ thuật: (số hiệu quy chuẩn kỹ thuật) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bản thông báo này chỉ ghi nhận sự cam kết của doanh nghiệp, không có giá trị chứng nhận cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường do mình sản xuất, kinh doanh, vận hành, khai thác. ................, ngày..... tháng...... năm........... Đại diện có thẩm quyền của Cơ quan tiếp nhận công bố (Ký tên, chức vụ, đóng dấu) Nơi nhận: - Doanh nghiệp; - Cơ quan chủ quản (để báo cáo).