Luật Meta

Miễn phí hoàn toàn · Không quảng cáo · Không cần đăng ký

Thông tưHết hiệu lực

Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn.

Loại văn bản
Thông tư
Số hiệu
33/2012/TT-BCT
Cơ quan ban hành
Bộ Công Thương
Ngày ban hành
Ngày có hiệu lực
Mục lục

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 33/2012/TT-BCT Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2012 THÔNG TƯ Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 189/2007/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ và dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn như sau:

Điều 1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

1Thông tư này quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ và dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn của mọi thành phần kinh tế, sử dụng mọi nguồn vốn.

2Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản rắn và các tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế mỏ, thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ và dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn.

Điều 2 Các mỏ phải lập Dự án đầu tư xây dựng công trình

1Mỏ, khu mỏ thuộc Dự án quan trọng quốc gia được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư;

2Mỏ, khu mỏ có trong Danh mục đầu tư của Quy hoạch ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có tổng vốn đầu tư lớn hơn 15 tỷ đồng;

3Mỏ, khu mỏ không có trong Quy hoạch ngành, hoặc Quy hoạch ngành chưa được lập, chưa được phê duyệt, nhưng có văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đồng ý bổ sung vào Quy hoạch hoặc cho phép đầu tư, có tổng vốn đầu tư lớn hơn 15 tỷ đồng và có Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4Mỏ, khu mỏ thuộc đối tượng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định, có tổng vốn đầu tư lớn hơn 15 tỷ đồng và có Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5Đối với mỏ có tổng vốn đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng thì không phải lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 (Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) của Chính phủ.

Điều 3 Nội dung Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ và Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ

1Nội dung Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, bao gồm Thuyết minh dự án và Thiết kế cơ sở.

aNội dung Thuyết minh dự án Nội dung Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khai thác bằng phương pháp lộ thiên hoặc hầm lò thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

bNội dung Thiết kế cơ sở Thiết kế cơ sở bao gồm Thuyết minh thiết kế và Bản vẽ kèm theo, thể hiện các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư, tính toán hiệu quả kinh tế, lựa chọn phương án đầu tư và để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Nội dung Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại

số 3 và Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.. 2. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 35 Luật Xây dựng và nội dung chi tiết theo yêu cầu của Người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

Điều 4 Nội dung Thiết kế mỏ

Thiết kế mỏ bao gồm thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. Nội dung của thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của công trình mỏ khoáng sản rắn khi lập phải căn cứ theo nội dung Thiết kế cơ sở của dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giải trình và tính toán chi tiết các yếu tố, chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật của các phương án đã nêu trong Thiết kế cơ sở và các phương án bổ sung (nếu có) để so sánh, lựa chọn và tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia hiện hành có liên quan (Ví dụ như: QCVN 01:2011/BCT, QCVN 02:2011/BCT, QCVN 04:2009/BCT, TCVN 5326:2008, TCVN 6780-1-4:2009, Quy phạm kỹ thuật khai thác hầm lò than và diệp thạch 18-TCN-5-2006).

Điều 5 Yêu cầu về năng lực đối với cơ quan tư vấn lập, thẩm định thiết kế

mỏ và dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ

1Các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06 tháng 7 năm 2009 (Thông tư số 22/2009/TT-BXD) của Bộ Xây dựng được lập, thẩm định Thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ và Thiết kế mỏ.

2Đối với dự án mỏ không phải lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ thì chỉ các Doanh nghiệp tư vấn có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 22/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng mới được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ.

Điều 6 Cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ

Cơ quan có thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ được quy định tại Điều 10 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

1Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư theo quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ thực hiện việc thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ và các dự án khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.

2Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Hội đồng Thẩm định dự án đầu tư để tổ chức thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ do mình quyết định đầu tư.

3Đối với Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khác, Người có thẩm quyền quyết định đầu tư tự quyết định hình thức, tổ chức thực hiện thẩm định.

4Đối với dự án mỏ không phải lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ, thì Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ đạo Chủ đầu tư thuê Doanh nghiệp tư vấn có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư số 22/2009/TT-BXD của Bộ Xây Dựng để thực hiện thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ.

Điều 7 Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về

Thiết kế cơ sở

1Bộ Công Thương tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ quan trọng quốc gia, dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ nhóm A. Tổng cục Năng lượng là cơ quan đầu mối của Bộ về tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở các Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ than; Vụ Công nghiệp nặng là cơ quan đầu mối tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở mỏ khoáng sản khác (ngoài than) theo thẩm quyền.

2Bộ Xây dựng tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và vật liệu cho sản xuất xi măng nhóm A.

3Sở Công Thương là cơ quan nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với Thiết kế cơ sở của các Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản thuộc nhóm B, C xây dựng tại địa phương.

4Sở Xây dựng là cơ quan nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với Thiết kế cơ sở của các Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và vật liệu cho sản xuất xi măng thuộc nhóm B, C xây dựng tại địa phương.

5Đối với dự án mỏ không phải lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ và không lập Thiết kế cơ sở, thì Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ quyết định đầu tư sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Công Thương hoặc Sở Xây dựng về nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ và thiết kế bản vẽ thi công.

Điều 8 Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công

trình mỏ

1Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ bao gồm:

aTờ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ;

bHồ sơ Dự án bao gồm Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ và Thiết kế cơ sở;

cÝ kiến về Thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

dVăn bản cho phép đầu tư đối với Dự án quan trọng quốc gia; Văn bản chấp thuận bổ sung quy hoạch của cấp có thẩm quyền; Văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền;

eVăn bản về quy hoạch xây dựng, bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

gVăn bản pháp lý khác có liên quan đến dự án, chủ đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân làm công tác tư vấn, thiết kế; Số lượng hồ sơ cụ thể theo yêu cầu của cơ quan thẩm định, nhưng ít nhất là 9 bộ.

2Hồ sơ xin ý kiến về Thiết kế cơ sở

aTờ trình xin ý kiến về Thiết kế cơ sở (theo Mẫu số 1 và 2 kèm theo Thông tư này);

bHồ sơ pháp lý của Doanh nghiệp là chủ đầu tư và Doanh nghiệp hoặc cá nhân làm tư vấn (Giấy phép thành lập doanh nghiệp, Đăng ký kinh doanh, Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh, Chứng chỉ hành nghề);

cBản sao các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước, Giấy phép có liên quan đến công tác thăm dò, khai thác khoáng sản và văn bản phê duyệt các tài liệu địa chất, địa hình, trữ lượng khoáng sản sử dụng để thiết kế;

dQuyết định chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài của cấp có thẩm quyền trong trường hợp Thiết kế áp dụng theo tiêu chuẩn nước ngoài (thực hiện theo Thông tư số 40/2009/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam);

eHồ sơ Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ (trọn bộ, số lượng hồ sơ cụ thể theo yêu cầu của cơ quan nhà nước được hỏi ý kiến, nhưng ít nhất là 3 bộ). Khi nộp hồ sơ xin ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý công trình xây dựng chuyên ngành về Thiết kế cơ sở, Chủ đầu tư đồng thời phải nộp phí thẩm định cho các cơ quan nhà nước theo tỷ lệ quy định của pháp luật hiện hành.

3Tổ chức thẩm định

aCơ quan thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ chuẩn bị tài liệu và các công việc cần thiết khác cho việc thẩm định, tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định, tổng hợp ý kiến của các cơ quan và soạn thảo Quyết định đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

bCơ quan tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở chuẩn bị tài liệu và các công việc cần thiết khác cho việc tiếp nhận hồ sơ, nghiên cứu, xem xét, kiểm tra và chuẩn bị văn bản để trình cấp có thẩm quyền ký Văn bản tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở gửi cho Chủ đầu tư và Người có thẩm quyền quyết định đầu tư (Văn bản tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở theo Mẫu số 3 và Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 9 Thời gian thẩm định và xin ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án đầu

tư xây dựng công trình mỏ Thời gian thẩm định Dự án và xin ý kiến góp ý về Thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 1 của Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 và khoản 7 điều 10 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ.

Điều 10 Nội dung thẩm định dự án và tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở

1Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

aSự cần thiết và phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch mạng hạ tầng kỹ thuật liên quan; trường hợp chưa có các quy hoạch trên thì phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó. Sự đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước của sản phẩm dự án. Tính hợp lý, khả thi và hiện thực của giải pháp kỹ thuật. Giải pháp an toàn, vệ sinh công nghiệp.

bTính đầy đủ và phù hợp của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ đối với phương pháp khai thác lộ thiên hoặc hầm lò (được quy định tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 của Thông tư này).

cSự phù hợp so với Báo cáo đầu tư xây dựng công trình đã được Quốc hội thông qua chủ trương và Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ quan trọng quốc gia, hoặc công trình do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.

dSự phù hợp của Thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình.

eTính pháp lý, độ tin cậy của các tài liệu sử dụng trong thiết kế.

gCác quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật so với yêu cầu của dự án.

hSự phù hợp của Thiết kế cơ sở với phương án kiến trúc đã được lựa chọn thông qua thi tuyển đối với trường hợp có thi tuyển phương án kiến trúc.

iTính hợp lý của các giải pháp thiết kế được lựa chọn trong Thiết kế cơ sở.

kVăn bản tham gia ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Thiết kế cơ sở.

lVăn bản của cấp có thẩm quyền về bảo vệ môi trường và phục hồi môi trường sinh thái.

mThẩm định nội dung phần vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá mức độ rủi ro của Dự án.

nĐiều kiện, tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề của tổ chức tư vấn hoặc của cá nhân lập Dự án và Thiết kế cơ sở.

2Đối với dự án mỏ chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ nêu tại Điều 13 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, thì công tác thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng.

3Nội dung tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở

aCác văn bản pháp lý của Dự án (về tư cách pháp nhân của chủ đầu tư, của cơ quan tư vấn, chủ trương đầu tư, tài liệu địa chất mỏ, thỏa thuận địa điểm xây dựng dự án).

bSự phù hợp của Thiết kế cơ sở với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch mạng hạ tầng kỹ thuật và các quy hoạch khác có liên quan.

cSự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật bên ngoài mỏ.

dViệc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật, an toàn trong khai thác mỏ, bảo vệ môi trường, bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ.

đTính hợp lý của các giải pháp thiết kế của phương án lựa chọn trong Thiết kế cơ sở.

eTính đầy đủ và phù hợp về nội dung của Thiết kế cơ sở (được quy định tại

số 3 và Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này).. g) Điều kiện, tư cách pháp nhân và năng lực hành nghề của tổ chức tư vấn hoặc của cá nhân lập Thiết kế cơ sở.

Điều 11 Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình

1Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình mỏ thực hiện theo quy định tại Điều 12, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

aThủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án đầu tư mỏ quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác.

bBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định đầu tư các dự án đầu tư mỏ sử dụng nguồn vốn ngân sách; riêng dự án nhóm B và C có thể ủy quyền cho cơ quan cấp dưới trực tiếp.

cChủ đầu tư tự quyết định đầu tư và tự chịu trách nhiệm đối với các dự án đầu tư mỏ sử dụng nguồn vốn khác và nguồn vốn hỗn hợp.

2Nội dung Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 12/2008/NĐ-CP của Chính phủ và được hướng dẫn chi tiết tại Mẫu số 5 và 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12 Thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ

1Công tác thẩm định, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật, Thiết kế bản vẽ thi công của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

2Đối với dự án mỏ chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ (nêu tại Điều 13 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP), thì công tác thẩm định, phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công của công trình mỏ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng.

Điều 13 Trách nhiệm của Người quyết định đầu tư

Tùy theo đặc điểm cụ thể của từng loại hình khoáng sản rắn (than, quặng kim loại, phi kim loại, vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng), trên cơ sở nội dung hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 ban hành kèm theo Thông tư này, Người có thẩm quyền quyết định đầu tư được quyền bổ sung, điều chỉnh nội dung các Phụ lục nêu trên cho phù hợp với thực tế và phải chịu trách nhiệm về sự bổ sung, điều chỉnh đó.

Điều 14 Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn.

Điều 15 Tổ chức thực hiện

Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân nêu tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư này chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện có văn bản báo cáo Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG. Lê Dương Quang

số 1. (Kèm theo Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương)

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ LỘ THIÊN PHẦN I. THUYẾT MINH DỰ ÁN.

Mục L ỤC

MỞ ĐẦU. Nêu tóm tắt những yếu tố hình thành dự án, xuất xứ và sự cần thiết lập dự án

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN. 1. Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc - Tên chủ đầu tư: - Địa chỉ liên lạc: - Điện thoại:..............................Fax:............................... - Giấy đăng ký kinh doanh (hoặc Đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư): - Giấy phép khai thác mỏ (nếu đã có) 2. Cơ sở để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình 2.1. Cơ sở pháp lý lập Dự án Văn bản phê duyệt Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án quan trọng quốc gia); Văn bản phê duyệt quy hoạch ngành, trong đó dự án có trong danh mục đầu tư, hoặc văn bản thỏa thuận bổ sung quy hoạch, thỏa thuận chủ trương đầu tư của dự án (đối với dự án nhóm A). 2.2. Tài liệu cơ sở Tài liệu cơ sở lập dự án gồm: tài liệu khảo sát, thăm dò địa chất; thỏa thuận về địa điểm; nguồn đấu nối điện, nước, giao thông và tài liệu mỏ khác của các giai đoạn trước (nếu có).

Chương 1 Nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm

Chương 2 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư

Chương 3 Hình thức đầu tư xây dựng công trình. Địa điểm xây dựng, nhu

Chương 4 Cung cấp nguyên, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT. (Tóm tắt kết quả phân tích, lựa chọn của Thiết kế cơ sở)

Chương 5 Các giải pháp kỹ thuật khai thác mỏ của phương án chọn

Chương 6 Các giải pháp về chế biến khoáng sản, sửa chữa cơ điện và kho

Chương 7 Tổng mặt bằng xây dựng, bảo vệ môi trường và tổ chức sản xuất

III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.

Chương 8 Vốn đầu tư

Chương 9 Hiệu quả kinh tế

IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Nêu các kết luận chủ yếu về tài nguyên, quy mô công suất, tính hợp lý và khả thi về các giải pháp kỹ thuật lựa chọn, khả năng thu xếp vốn, hiệu quả và độ rủi ro của dự án. Nêu các kiến nghị về cơ chế, chính sách và giải pháp chủ yếu để thực hiện dự án.

số 2. (Kèm theo Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương)

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ HẦM LÒ PHẦN I. THUYẾT MINH DỰ ÁN.

Mục L ỤC

MỞ ĐẦU. Nêu tóm tắt những yếu tố hình thành dự án, xuất xứ và sự cần thiết lập dự án

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN. 1. Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc - Tên chủ đầu tư: - Địa chỉ liên lạc: - Điện thoại:.........................................Fax:.......................................................... - Giấy đăng ký kinh doanh (hoặc Đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư): - Giấy phép khai thác mỏ (nếu đã có) 2. Cơ sở để lập Dự án đầu tư xây dựng công trình 2.1. Cơ sở pháp lý lập Dự án Văn bản phê duyệt Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án quan trọng quốc gia); Văn bản phê duyệt quy hoạch ngành, trong đó dự án có trong danh mục đầu tư hoặc văn bản thỏa thuận bổ sung quy hoạch, thỏa thuận chủ trương đầu tư của dự án (đối với dự án nhóm A). 2.2. Tài liệu cơ sở Tài liệu cơ sở lập dự án gồm: tài liệu khảo sát, thăm dò địa chất, thỏa thuận về địa điểm, nguồn đấu nối điện, nước, giao thông và tài liệu thiết kế của các giai đoạn trước (nếu có).

Chương 1 Nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm

Chương 2 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư

Chương 3 Hình thức đầu tư xây dựng công trình. Địa điểm xây dựng, nhu

Chương 4 Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT. (Tóm tắt kết quả phân tích và lựa chọn của Thiết kế cơ sở)

Chương 5 Các giải pháp kỹ thuật khai thác mỏ của phương án chọn

Chương 6 Các giải pháp về chế biến khoáng sản, sửa chữa cơ điện, kho

Chương 7 Tổng mặt bằng xây dựng, bảo vệ môi trường và tổ chức sản

III. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.

Chương 8 Vốn đầu tư

Chương 9 Hiệu quả kinh tế

IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Nêu các kết luận chủ yếu về tài nguyên, quy mô công suất, tính hợp lý và khả thi về các giải pháp kỹ thuật lựa chọn, khả năng thu xếp vốn, hiệu quả và độ rủi ro của dự án. Nêu các kiến nghị về cơ chế, chính sách và giải pháp chủ yếu để thực hiện dự án

số 3. (Kèm theo Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương)

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ LỘ THIÊN PHẦN II. THIẾT KẾ CƠ SỞ A. THUYẾT MINH.

Mục L ỤC

MỞ ĐẦU. Nêu vắn tắt những yếu tố hình thành dự án và giới thiệu những tính pháp nhân của tổ chức hoặc cá nhân lập dự án, thiết kế cơ sở (tên, địa chỉ liên hệ, giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề tư vấn), giới thiệu Chủ nhiệm và các thành viên tham gia. Nêu các quy định, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho thiết kế cơ sở của Dự án. Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy định, tiêu chuẩn xây dựng đối với lĩnh vực cần thiết kế của Dự án, phải sử dụng tiêu chuẩn của nước ngoài, thì Cơ quan lập Thiết kế cơ sở cần tuân thủ theo “Quy chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam” do Bộ Xây dựng hướng dẫn. Phần I. CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN

Chương 1 Đặc điểm kinh tế, xã hội và đặc điểm địa chất mỏ

Chương 2 Hiện trạng mỏ

Chương 3 Biên giới và trữ lượng khai trường

Chương 4 Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ

Chương 5 Mở vỉa và trình tự khai thác

Chương 6 Hệ thống khai thác

Chương 7 Vận tải trong mỏ

Chương 8 Thải đất đá

Chương 9 thoát nước mỏ

Chương 10 Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy

Chương 11 Công tác chế biến khoáng sản

Chương 12 Sửa chữa cơ điện và kho tàng

Chương 13 Cung cấp điện động lực và chiếu sáng

Chương 14 Thông tin liên lạc và tự động hóa

Chương 15 Kiến trúc và xây dựng

Chương 16 Cung cấp nước và thải nước

Chương 17 Tổng mặt bằng, vận tải ngoài mỏ

Chương 18 Tổ chức xây dựng

Chương 19 Bảo vệ môi trường và khôi phục môi sinh

Chương 20 Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động

Chương 21 Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư

B. BẢN VẼ THIẾT KẾ CƠ SỞ MỎ LỘ THIÊN. Ký hiệu TT Tên bản vẽ bản vẽ 1 Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 và 1/50.000) 2 Bản đồ địa hình có lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000) 3 Bình đồ tính trữ lượng khoáng sản (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000) 4 Các mặt cắt địa chất đặc trưng (tỷ lệ 1/500; 1/1.000) 5 Bản đồ mở vỉa năm thứ nhất (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000) 6 Bản đồ kết thúc xây dựng cơ bản mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000) 7 Các bản đồ khai thác năm thứ 1 đến năm đạt công xuất thiết kế (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000) 8 Bản đồ chuyển giai đoạn khai thác (nếu có) (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000) 9 Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.0000). 10 Sơ đồ công nghệ và các yếu tố hệ thống khai thác 11 Bản vẽ các thông số khoan - nổ mìn (nếu có) 12 Bản vẽ bố trí mặt bằng công nghệ (thiết bị) các nhà xưởng, nhà máy chế biến khoáng sản 13 Sơ đồ dây chuyền công nghệ trên mặt 14 Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt các công trình kiến trúc (Đối với các nhà xưởng, nhà máy chế biến khoáng sản có thể phối hợp phần công nghệ với kiến trúc) 15 Sơ đồ nguyên lý thông tin liên lạc, tự động hóa điều khiển, cung cấp điện, nước, khí nén 16 Bản đồ mặt bằng sân công nghiệp (tỷ lệ 1/500 hoặc 1/1.000 hoặc 1/2.000) có thể hiện các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật hạ tầng 17 Bình đồ, trắc dọc, trắc ngang điển hình của các tuyến thuộc hệ thống vận tải (đường ô tô, đường sắt, băng tải) 18 Bản đồ tổng mặt bằng Nhà máy chế biến khoáng sản (tỷ lệ 1/2.000) 19 Sơ đồ công nghệ dây chuyền máy móc, thiết bị chế biến khoáng sản 20 Sơ đồ nguyên lý định tính, định lượng của dây chuyền chế biến khoáng sản 21 Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật. 22 Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)

số 4. (Kèm theo Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương)

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ HẦM LÒ PHẦN II. THIẾT KẾ CƠ SỞ A. THUYẾT MINH.

Mục L ỤC

MỞ ĐẦU. Nêu vắn tắt những yếu tố hình thành dự án và giới thiệu những tính pháp nhân của tổ chức hoặc cá nhân lập dự án, thiết kế cơ sở (tên, địa chỉ liên hệ, giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề tư vấn), giới thiệu Chủ nhiệm và các thành viên tham gia lập dự án. Nêu các quy định, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho thiết kế cơ sở của Dự án. Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy định, tiêu chuẩn xây dựng đối với lĩnh vực cần thiết kế của Dự án, phải sử dụng tiêu chuẩn của nước ngoài, thì Cơ quan lập thiết kế cơ sở cần tuân thủ theo “Quy chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam” do Bộ Xây dựng hướng dẫn. Phần I. CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN

Chương 1 Đặc điểm kinh tế, xã hội và điều kiện địa chất mỏ

Chương 2 Hiện trạng mỏ

Chương 3 Biên giới và trữ lượng mỏ

Chương 4 Chế độ làm việc, công suất và thời gian tồn tại của mỏ

Chương 5 Khai thông

Chương 6 Chuẩn bị khai trường và trình tự khai thác

Chương 7 Các giếng mỏ, sân ga, hầm trạm

Chương 8 Thiết bị nâng, vận tải qua giếng

Chương 9 Hệ thống khai thác, cơ giới hóa khai thác và đào lò chuẩn bị

Chương 10 Vận tải trong mỏ

Chương 11 Thông gió mỏ

Chương 12 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp

Chương 13 Tháo khô và thoát nước khai trường

Chương 14 Tổ hợp công nghệ trên mặt mỏ

Chương 15 Công tác chế biến khoáng sản

Chương 16 Chèn lấp lò (nếu có)

Chương 17 Các phân xưởng phụ

Chương 18 Cung cấp điện động lực và chiếu sáng

Chương 19 Thông tin liên lạc, tự động hóa

Chương 20 Cung cấp khí nén

Chương 21 Kiến trúc - xây dựng

Chương 22 Cung cấp nước và thải nước

Chương 23 Tổng mặt bằng, vận tải ngoài mỏ

Chương 24 Tổ chức xây dựng

Chương 25 Bảo vệ môi trường và khôi phục môi sinh

Chương 26 Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động

Chương 27 Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư

B. BẢN VẼ THIẾT KẾ CƠ SỞ MỎ HẦM LÒ. Ký hiệu TT Tên bản vẽ bản vẽ 1 Bản đồ vị trí khu mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 và 1/50.000) 2 Các bản đồ địa chất có lộ vỉa, tính trữ lượng, mặt cắt địa chất điển hình, cột địa tầng, thiết đồ lỗ khoan điển hình 3 Biên giới khai trường các phương án và vị trí các cửa lò (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000 và 1/5.000) 4 Sơ đồ khai thông các phương án: Bình đồ các mức khai thác, mở vỉa đứng, mặt cắt qua giếng, mặt cắt qua xuyên vỉa chính (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000 và 1/5.000) 5 Sơ đồ hệ thống đường lò chuẩn bị các vỉa đầu tư XDCB ban đầu (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000 và 1/5.000) 6 Sơ đồ tổng hợp các đường lò (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000) 7 Lịch đào lò xây dựng cơ bản: Tên các đường lò, chiều dài than, đá, tiết diện đào chống, khối tích, tiến độ, thời gian thi công 8 Lịch khai thác (trữ lượng địa chất, công nghiệp, công suất lò chợ, thời gian huy động) 9 Bản vẽ sơ đồ giếng mỏ, sân ga, hầm trạm 10 Bản vẽ sơ đồ hệ thống khai thác có các biểu đồ tổ chức công việc, biểu đồ nhân lực, các chỉ tiêu kỹ thuật (tỷ lệ 1/200) 11 Bản vẽ bố trí mặt bằng công nghệ (thiết bị) các nhà xưởng, nhà máy chế biến khoáng sản 12 Sơ đồ dây chuyền công nghệ trên mặt 13 Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt các công trình kiến trúc (đối với các nhà xưởng, nhà máy chế biến khoáng sản có thể phối hợp phần công nghệ với kiến trúc) 14 Sơ đồ nguyên lý thông tin liên lạc, tự động hóa điều khiển, cung cấp điện, nước, khí nén 15 Bản đồ mặt bằng sân công nghiệp (tỷ lệ 1/500 hoặc 1/1.000 và 1/2.000) có thể hiện các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật hạ tầng (điện, nước, thông tin liên lạc) 16 Bình đồ, trắc dọc, trắc ngang điển hình của các tuyến thuộc hệ thống vận tải 17 Mặt bằng bố trí các công trình môi trường (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000) 18 Bản đồ Tổng mặt bằng toàn mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), thể hiện tất cả các hạng mục công trình, mạng kỹ thuật hạ tầng Mẫu số 1

CHỦ ĐẦU TƯ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: /TTr-....... ................, ngày...... tháng ...... năm 201...

TỜ TRÌNH XIN Ý KIẾN VỀ THIẾT KẾ CƠ SỞ. của Dự án đầu tư khai thác mỏ.......lộ thiên.................. Kính gửi:............................................................................................ Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệt Thiết kế mỏ, Dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn; Căn cứ Quyết định số... phê duyệt Quy hoạch.... (hoặc văn bản cho phép đầu tư của...; văn bản thỏa thuận về quy hoạch xây dựng của........nếu dự án nhóm A chưa có trong Quy hoạch); Căn cứ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của...... hoặc văn bản thỏa thuận về môi trường của...; Các văn bản pháp lý khác có liên quan (về tài liệu địa chất, thỏa thuận địa điểm, giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản,.v.v.....); (Tên Chủ đầu tư) trình xin tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư khai thác mỏ......lộ thiên.............với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên Dự án 2. Chủ đầu tư 3. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Dự án 4. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Thiết kế cơ sở 5. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường 6. Mục tiêu đầu tư 7. Công suất thiết kế - Tính theo sản phẩm nguyên khai chưa chế biến: .............tấn/năm. - Tính theo sản phẩm đã chế biến: .............tấn/năm. 8. Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản - Hệ thống khai thác, các thông số chủ yếu của hệ thống khai thác và đồng bộ thiết bị khai thác chủ yếu. - Dây chuyền công nghệ chế biến khoáng sản và các thông số chủ yếu 9. Địa điểm xây dựng 10. Tổng diện tích sử dụng đất::..........Ha. Trong đó: - Diện tích khai trường:..........Ha. - Diện tích bãi thải:.................Ha. - Diện tích mặt bằng sân công nghiệp:..........Ha. - Diện tích cho các công trình khác:..............Ha. 11. Các hạng mục xây dựng chính phục vụ khai thác, chế biến khoáng sản của mỏ 12. Công tác bảo vệ môi trường, an toàn và phòng chống cháy nổ 13. Tổng vốn đầu tư của dự án 14. Thời gian thực hiện dự án Các nội dung khác (nếu có) Kính đề nghị cơ quan ................tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở./. Nơi nhận: CHỨC DANH CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ - Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) - Các cơ quan liên quan; - Lưu: ..... Họ và tên Mẫu số 2

CHỦ ĐẦU TƯ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: /TTr-....... ................, ngày...... tháng ...... năm 201...

TỜ TRÌNH XIN Ý KIẾN VỀ THIẾT KẾ CƠ SỞ. của Dự án đầu tư khai thác mỏ.......hầm lò.................. Kính gửi:............................................................................................ Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệt Thiết kế mỏ, Dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn; Căn cứ Quyết định số... phê duyệt Quy hoạch.... (hoặc văn bản cho phép đầu tư của...; văn bản thỏa thuận về quy hoạch xây dựng của........ nếu dự án nhóm A chưa có trong Quy hoạch); Căn cứ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của... (hoặc văn bản thỏa thuận về môi trường của...); Các văn bản pháp lý khác có liên quan (về tài liệu địa chất, thỏa thuận địa điểm, giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản,...v.v.....); (Tên Chủ đầu tư) trình xin tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư khai thác mỏ...... hầm lò............. với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên Dự án 2. Chủ đầu tư 3. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Dự án 4. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Thiết kế cơ sở 5. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường 6. Mục tiêu đầu tư 7. Công suất thiết kế - Tính theo sản phẩm nguyên khai chưa chế biến:.............tấn/năm. - Tính theo sản phẩm đã chế biến:.............tấn/năm. 8. Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản - Hệ thống khai thác, các thông số chủ yếu của hệ thống khai thác và đồng bộ thiết bị khai thác chính. - Dây chuyền công nghệ chế biến khoáng sản và các thông số chủ yếu 9. Địa điểm xây dựng 10. Tổng diện tích sử dụng đất::..........Ha. Trong đó: - Diện tích mặt bằng các cửa lò:..........Ha. - Diện tích khai trường khu vực lộ vỉa cần bảo vệ:..........Ha. - Diện tích mặt bằng sân công nghiệp:..........Ha. - Diện tích cho các công trình khác:..............Ha. 11. Các hạng mục xây dựng chính phục vụ khai thác, chế biến khoáng sản của mỏ 12. Công tác bảo vệ môi trường, an toàn và phòng chống cháy nổ 13. Tổng vốn đầu tư của dự án 14. Thời gian thực hiện dự án Các nội dung khác (nếu có) Kính đề nghị cơ quan ................tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở./. Nơi nhận: CHỨC DANH CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ - Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) - Các cơ quan liên quan; - Lưu: ..... Họ và tên Mẫu số 3

CƠ QUAN THAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. GIA Ý KIẾN Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: /YKTK-....... ................, ngày...... tháng ...... năm 201...

THAM GIA Ý KIẾN VỀ THIẾT KẾ CƠ SỞ. của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ..........lộ thiên.................. Kính gửi:............................................................................................ Căn cứ..................................của................quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy.............; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệt Thiết kế mỏ, Dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn; Xét đề nghị của....tại Tờ trình số.... ngày....tháng....năm ...về việc xin tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư khai thác mỏ .....lộ thiên......; Cơ quan tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở mỏ của........Dự án........................ thông báo kết quả tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư khai thác mỏ......lộ thiên.............với các nội dung chủ yếu sau: I. Thông tin chung về Dự án 1. Tên Dự án 2. Chủ đầu tư 3. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Dự án 4. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Thiết kế cơ sở 5. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường 6. Mục tiêu đầu tư 7. Công suất thiết kế - Tính theo sản phẩm nguyên khai chưa chế biến: .............tấn/năm. - Tính theo sản phẩm đã chế biến: .............tấn/năm. 8. Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản - Hệ thống khai thác, các thông số chủ yếu của hệ thống khai thác và đồng bộ thiết bị khai thác chủ yếu. - Dây chuyền công nghệ chế biến khoáng sản và các chỉ tiêu chủ yếu 9. Địa điểm xây dựng 10. Tổng diện tích sử dụng đất: .......... ha. Trong đó: - Diện tích khai trường: ..........ha. - Diện tích bãi thải: ..........ha. - Diện tích mặt bằng sân công nghiệp: ..........ha. - Diện tích cho các công trình khác: ..........ha. 11. Các hạng mục xây dựng chính phục vụ khai thác, chế biến khoáng sản của mỏ 12. Công tác bảo vệ môi trường, an toàn và phòng chống cháy nổ 13. Tổng vốn đầu tư của dự án 14. Thời gian thực hiện dự án. Các nội dung khác (nếu có). II. Các ý kiến về Thiết kế cơ sở 1. Các văn bản pháp lý của Dự án (về tư cách pháp nhân của chủ đầu tư, chủ trương đầu tư, tài liệu địa chất mỏ, thỏa thuận địa điểm xây dựng dự án). 2. Sự phù hợp của Thiết kế cơ sở với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch mạng hạ tầng kỹ thuật và các quy hoạch khác có liên quan. Sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật bên ngoài mỏ. 3. Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật, an toàn trong khai thác mỏ, bảo vệ môi trường, bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ. Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế của phương án lựa chọn trong Thiết kế cơ sở. 4. Điều kiện, năng lực của tổ chức, cá nhân tư vấn lập Thiết kế cơ sở. 5. Tính đầy đủ và phù hợp về nội dung của Thiết kế cơ sở so với quy định tại

số 3 và Phụ lục số 4 của Thông tư số /TT-BCT ngày tháng năm 2012. của Bộ Công Thương hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn. III. Kết luận và kiến nghị - Đề nghị xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Thiết kế cơ sở (nếu có). - Những kiến nghị và yêu cầu đối với Chủ đầu tư. Nơi nhận: CƠ QUAN THAM GIA Ý KIẾN - Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) - Cơ quan liên quan; - Lưu: ..... Mẫu số 4

CƠ QUAN THAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. GIA Ý KIẾN Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: /YKTK-....... ................, ngày...... tháng ...... năm 201...

THAM GIA Ý KIẾN VỀ THIẾT KẾ CƠ SỞ. của Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ.......hầm lò.................. Kính gửi:............................................................................................ Căn cứ..................................của.......................... quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy.........................................................................; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệt Thiết kế mỏ, Dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn; Xét đề nghị của....tại Tờ trình số.... ngày.... tháng.... năm... về việc xin tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư khai thác mỏ .....lộ thiên......; Cơ quan tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở mỏ của........Dự án........................ thông báo kết quả tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư khai thác mỏ......hầm lò.............với các nội dung chủ yếu sau: I. Thông tin chung về Dự án 1. Tên Dự án 2. Chủ đầu tư 3. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Dự án 4. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Thiết kế cơ sở 5. Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường 6. Mục tiêu đầu tư 7. Công suất thiết kế - Tính theo sản phẩm nguyên khai chưa chế biến: .............tấn/năm. - Tính theo sản phẩm đã chế biến: .............tấn/năm. 8. Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản - Hệ thống khai thác, các thông số chủ yếu của hệ thống khai thác và đồng bộ thiết bị khai thác chính. - Dây chuyền công nghệ chế biến khoáng sản và các chỉ tiêu chủ yếu 9. Địa điểm xây dựng 10. Tổng diện tích sử dụng đất::..........Ha. Trong đó: - Diện tích mặt bằng các cửa lò:..........Ha. - Diện tích khai trường khu vực lộ vỉa cần bảo vệ:..........Ha. - Diện tích mặt bằng sân công nghiệp:.............................Ha. - Diện tích cho các công trình khác:.................................Ha. 11. Các hạng mục xây dựng chính phục vụ khai thác, chế biến khoáng sản của mỏ 12. Công tác bảo vệ môi trường, an toàn và phòng chống cháy nổ 13. Tổng vốn đầu tư của dự án 14. Thời gian thực hiện dự án. Các nội dung khác (nếu có). II. Các ý kiến về Thiết kế cơ sở 1. Các văn bản pháp lý của Dự án (về tư cách pháp nhân của chủ đầu tư, chủ trương đầu tư, tài liệu địa chất mỏ, thỏa thuận địa điểm xây dựng dự án) 2. Sự phù hợp của Thiết kế cơ sở với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch mạng hạ tầng kỹ thuật và các quy hoạch khác có liên quan. Sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật bên ngoài mỏ. 3. Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật, an toàn trong khai thác mỏ, bảo vệ môi trường, bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ. Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế của phương án lựa chọn trong Thiết kế cơ sở. 4. Điều kiện, năng lực của tổ chức, cá nhân tư vấn lập Thiết kế cơ sở. 5. Tính đầy đủ và phù hợp về nội dung của Thiết kế cơ sở so với quy định tại

số 3 và Phụ lục số 4 của Thông tư số.... /TT-BCT ngày.... tháng.... năm 2012. của Bộ Công Thương hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn. III. Kết luận và kiến nghị - Đề nghị xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Thiết kế cơ sở (nếu có). - Những kiến nghị và yêu cầu đối với Chủ đầu tư. Nơi nhận: CƠ QUAN THAM GIA Ý KIẾN - Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) - Cơ quan liên quan; - Lưu: ..... Mẫu số 5

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: /QĐ-....... ................, ngày...... tháng ...... năm 201... QUYẾT ĐỊNH CỦA.........(tên cơ quan phê duyệt).......... Về việc phê duyệt Dự án đầu tư khai thác mỏ.......lộ thiên..................

CHỨC DANH CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT. Căn cứ..................................của................quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy.............; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệt Thiết kế mỏ, Dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn; Căn cứ Quyết định số... phê duyệt Quy hoạch.... (hoặc văn bản cho phép đầu tư của...; văn bản thỏa thuận về quy hoạch xây dựng của........nếu dự án nhóm A chưa có trong Quy hoạch); Căn cứ văn bản Tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở mỏ của................................; Căn cứ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của... (hoặc văn bản thỏa thuận về môi trường của...); Các văn bản pháp lý khác có liên quan.......; Xét đề nghị của....tại Tờ trình số.... ngày....tháng....năm ...về việc phê duyệt Dự án đầu tư khai thác mỏ .....lộ thiên......; Theo đề nghị của..............,

QUYẾT ĐỊNH:.

Điều 1 Phê duyệt Dự án đầu tư khai thác mỏ......lộ thiên.............với các nội

dung chủ yếu sau:

1Tên Dự án.

2Chủ đầu tư.

3Tên tổ chức lập Dự án, tên Chủ nhiệm Dự án.

4Tên tổ chức tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở.

5Tên tổ chức lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

6Mục tiêu đầu tư.

7Nội dung và quy mô đầu tư. 7.1. Trữ lượng, công suất thiết kế, tuổi thọ mỏ. 7.2. Mở vỉa và chuẩn bị khai trường. 7.3. Hệ thống khai thác. 7.4. Công tác khoan nổ mìn. 7.5. Công tác xúc bốc và vận tải trong mỏ. 7.6. Thải đất đá. 7.7. Tháo khô và thoát nước. 7.8. Cung cấp điện, nước và thông tin liên lạc. 7.9. Công nghệ chế biến khoáng sản. 7.10. Vận tải ngoài. 7.11. Công tác an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ trong mỏ.

8Địa điểm xây dựng.

9Tổng diện tích sử dụng đất::..........Ha. Trong đó: - Diện tích khai trường:..........Ha. - Diện tích bãi thải:..........Ha. - Diện tích mặt bằng sân công nghiệp:..........Ha. - Diện tích cho các công trình khác:..........Ha.

10Công tác bảo vệ môi trường.

11Liệt kê đồng bộ thiết bị chính và hạng mục công trình xây dựng phục vụ khai thác, chế biến khoáng sản của mỏ.

12Tổng mức đầu tư của Dự án Trong đó: - Chi phí xây dựng; - Chi phí thiết bị; - Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Chi phí quản lý dự án; - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí khác; - Chi phí dự phòng.

13

14Hình thức quản lý dự án.

15Thời gian thực hiện dự án.

16Phương thức thực hiện dự án.

17Trách nhiệm của Chủ đầu tư.

18Các nội dung khác.

Điều 2 Tổ chức thực hiện

Điều 3 Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành Quyết định./.

Nơi nhận: CHỨC DANH CỦA NGƯỜI PHÊ DUYỆT - Như Điều 3; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) - Các cơ quan liên quan; - - Lưu: ..... Họ và tên Mẫu số 6

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: /QĐ-....... ................, ngày...... tháng ...... năm 201... QUYẾT ĐỊNH CỦA......... (tên cơ quan phê duyệt).......... Về việc phê duyệt Dự án đầu tư khai thác mỏ.......hầm lò..................

CHỨC DANH CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT. Căn cứ..................................của................quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy.............; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệt Thiết kế mỏ, Dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn; Căn cứ Quyết định số... phê duyệt Quy hoạch.... (hoặc văn bản cho phép đầu tư của...; văn bản thỏa thuận về quy hoạch xây dựng của........ nếu dự án nhóm A chưa có trong Quy hoạch); Căn cứ văn bản tham gia ý kiến về Thiết kế cơ sở mỏ của................................; Căn cứ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của... (hoặc văn bản thỏa thuận về môi trường của...); Các văn bản pháp lý khác có liên quan.......; Xét đề nghị của.... tại Tờ trình số.... ngày.... tháng.... năm... về việc phê duyệt Dự án đầu tư khai thác mỏ..... hầm lò......; Theo đề nghị của..............,

QUYẾT ĐỊNH:.

Điều 1 Phê duyệt Dự án đầu tư khai thác mỏ......hầm lò.............với các nội

dung chủ yếu sau:

1Tên Dự án.

2Chủ đầu tư.

3Tên tổ chức lập Dự án, tên Chủ nhiệm dự án.

4Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Thiết kế cơ sở.

5Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường

6Mục tiêu đầu tư.

7Nội dung và quy mô đầu tư mỏ. 7.1. Trữ lượng, công suất thiết kế, tuổi thọ mỏ. 7.2. Khai thông khai trường. 7.3. Chuẩn bị khai trường. 7.4. Hệ thống khai thác. 7.5. Vận tải trong mỏ. 7.6. Thông gió mỏ. 7.7. Tháo khô và thoát nước. 7.8. Cung cấp điện, nước, khí nén và thông tin liên lạc. 7.9. Công nghệ chế biến khoáng sản. 7.10. Vận tải ngoài mỏ. 7.11. Công tác an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ trong mỏ.

8Địa điểm xây dựng.

9Tổng diện tích sử dụng đất::..........Ha. Trong đó: - Diện tích mặt bằng các cửa lò:..........Ha. - Diện tích khai trường khu vực lộ vỉa cần bảo vệ:..........Ha. - Diện tích mặt bằng sân công nghiệp:..........Ha. - Diện tích cho các công trình khác:..........Ha.

10Công tác bảo vệ môi trường.

11Liệt kê đồng bộ thiết bị chính, các hạng mục công trình xây dựng phục vụ khai thác, chế biến khoáng sản của mỏ.

12Tổng mức đầu tư của Dự án. Trong đó: - Chi phí xây dựng; - Chi phí thiết bị; - Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Chi phí quản lý dự án; - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí khác; - Chi phí dự phòng.

13

14Hình thức quản lý dự án.

15Thời gian thực hiện dự án.

16Phương thức thực hiện dự án.

17Trách nhiệm của Chủ đầu tư.

18Các nội dung khác.

Điều 2 Tổ chức thực hiện.

Điều 3 Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành Quyết định./.

Nơi nhận: CHỨC DANH CỦA NGƯỜI PHÊ DUYỆT - Như Điều 3; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) - Các cơ quan liên quan; - - Lưu: ..... Họ và tên

Lên đầu trang