BỘ CÔNG AN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 148/2020/TT-BCA Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020 THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2015/TT-BCA ngày 26/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa; Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2015/TT-BCA ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2015/TT-BCA
ngày 26/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây viết gọn là Thông tư số 57/2015/TT-BCA)
1Thay thế cụm từ “ô tô từ 04 chỗ ngồi trở lên” tại khoản 1 Điều 1 và khoản 1 Điều 4 bằng cụm từ “ô tô trên 09 chỗ ngồi”.
2Thay thế cụm từ “Nghị định số 104/2009/NĐ-CP” tại khoản 2 Điều 4 bằng cụm từ “Nghị định số 42/2020/NĐ-CP”.
3Thay thế Phụ lục I - Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 57/2015/TT-BCA bằng Phụ lục I -Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Thông tư này.
4Thay thế Phụ lục II - Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 57/2015/TT-BCA bằng Phụ lục II -Danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ ban hành kèm theo Thông tư này.
5Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy Phương tiện phòng cháy và chữa cháy trang bị đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được kiểm định theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.”
Điều 2 Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2021.
2Trách nhiệm thi hành:
aCục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này;
bLực lượng Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo thẩm quyền được giao có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật;
cCông an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: Hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ vào cuối tháng 11 hằng năm báo cáo Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) việc thực hiện hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý; Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung danh mục, định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ);
dThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để có hướng dẫn kịp thời./.
BỘ TRƯỞNG. Đại tướng Tô Lâm
I DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ. (Ban hành kèm theo Thông tư số 148/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an) Danh mục, định mức trang bị Bình bột chữa cháy xách tay có Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy khối lượng chất chữa cháy không không nhỏ hơn 2 kg hoặc bình nhỏ hơn 4 kg hoặc bình khí chữa khí chữa cháy CO2 xách tay có Đèn pin STT Loại phương tiện cháy CO2 xách tay có khối lượng khối lượng chất chữa cháy cầm tay chất chữa cháy không nhỏ hơn 5 kg không nhỏ hơn 2 kg hoặc bình hoặc bình chữa cháy gốc nước chữa cháy gốc nước xách tay có xách tay có dung tích chất chữa dung tích chất chữa cháy không cháy không nhỏ hơn 6 lít nhỏ hơn 3 lít 1 Ô tô trên 09 chỗ ngồi 1.1 Ô tô từ 10 đến 30 chỗ ngồi 02 bình 01 chiếc CÔNG BÁO/Số 121 + 122/Ngày 27-01-2021 1.2 Ô tô trên 30 chỗ ngồi 02 bình 01 bình 01 chiếc Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc 2 chở khách được kéo bởi xe 01 bình 02 bình 01 chiếc ô tô, máy kéo
II DANH MỤC, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ. (Ban hành kèm theo Thông tư số 148/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an) Danh mục, định mức trang bị Kìm cộng lực Xà beng Bình bột chữa (Chiều dài tối Búa (Bằng thép, bề mặt Loại hàng hóa nguy hiểm về cháy, cháy xách tay thiểu 600 mm; (Khối sơn tĩnh điện; có Đèn pin STT nổ vận chuyển bằng phương tiện có khối lượng cắt được sắt lượng chiều dài tối thiểu phòng giao thông cơ giới đường bộ chất chữa có đường đầu búa 750 mm; một đầu nổ cầm cháy không kính tối thiểu tối thiểu dẹt và một đầu tay nhỏ hơn 4 kg Ø10 mm) 1,25 kg) cong để nâng, bẩy vật nặng) 1 Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ Phương tiện vận chuyển có trọng tải 1.1 02 bình 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc dưới 5 tấn CÔNG BÁO/Số 121 + 122/Ngày 27-01-2021 Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 1.2 03 bình 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 5 tấn trở lên Loại 2. Khí (khí dễ cháy; khí không 2 dễ cháy, không độc hại; khí độc hại) Phương tiện vận chuyển có trọng tải 2.1 02 bình 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc dưới 5 tấn Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 2.2 03 bình 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 5 tấn trở lên Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ 3 lỏng khử nhạy Phương tiện vận chuyển có trọng tải 3.1 02 bình 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc dưới 5 tấn Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 3.2 03 bình 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 5 tấn trở lên Loại 4. (Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm 4 trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy; chất có khả năng tự bốc cháy; chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy) Phương tiện vận chuyển có trọng tải 4.1 02 bình 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc dưới 5 tấn Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 4.2 03 bình 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 5 tấn trở lên Loại 9: Các chất và hàng nguy hiểm CÔNG BÁO/Số 121 + 122/Ngày 27-01-2021 5 khác Phương tiện vận chuyển có trọng tải 5.1 01 bình 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc dưới 5 tấn Phương tiện vận chuyển có trọng tải từ 5.2 02 bình 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 01 chiếc 5 tấn trở lên