Luật Meta

Miễn phí hoàn toàn · Không quảng cáo · Không cần đăng ký

Quyết địnhĐã đến ngày có hiệu lực

V/v cấp cho không tập giấy vở học sinh năm 2000

Loại văn bản
Quyết định
Số hiệu
43/2000/QĐ-UB
Ngày ban hành
Ngày có hiệu lực
Mục lục

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH GIA LAI Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------ -------------------------------------------

Số: 43/2000/QĐ-UB Pleiku, ngày 16 tháng 5 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

"V/v cấp cho không tập giấy vở học sinh năm 2000".

--------------------------------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ điều 41, luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994.

- Căn cứ nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.

- Căn cứ thông tư liên tịch số 11/1998/TTLT/BTM/UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 31/7/1998 của liên bộ Thương mại - Uỷ ban dân tộc miền núi - Tài chính - Kế hoạch đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/1998/NĐ-CP.

- Căn cứ thông tư số 06/1998/TT/BVGCP ngày 22/8/1998 của Ban vật giá chính phủ hướng dẫn nguyên tắc xác định đơn giá trợ giá, trợ cước vận chuyển và xác định mức gía bán lẽ các mặt hàng chính sách được trợ giá, trợ cước.

- Căn cứ quyết định số 88/VGCP - CNTDDV, ngày 29 / 8/ 1997 của Ban Vật giá Chính phủ quy định về mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi.

- Căn cứ vào Công văn số 107/UBDTMN - CSMN, ngày 18/02/2000 của Uỷ ban Dân tộc miền núi về việc hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2000.

- Xét cácý kiến đề xuất của Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số: 240/TT-TCVG ngày 14 /4 /2000; Sở Kế hoạch và đầu tư tại công văn số : 165/ ngày 09/5/2000.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1

Điều 1: Nay giao cho công ty sách và thiết bị trường học thực hiện việc cấp cho không giấy vở đối với học sinh phổ thông đang học ở niên khoá 2000 - 2001.

a/ Đối tượng được cấp cho không: Toàn bộ học sinh phổ thông đang học các trường, lớp ở các xã Đặc biệt khó khăn của tỉnh.

Định mức cấp cho không như sau :

+ Học sinh tiểu học ( cấp I ) : 6 tập vở 96 trang / em .

+ học sinh trung học cơ sở ( cấp II ) : 10 tập vở 96 trang / em

b/ Số lượng vở cấp cho học sinh từng xã: Giao cho Sở Kế hoạch đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và đào tạo kiểm tra lại và thông báo cho Công ty Sách thiết bị trường học và các đơn vị liên quan biết để triển khai thực hiện.

Điều 2

Điều 2:

- Uỷ ban nhân dân các huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng giáo dục, các trường, lớp ở các xã thuộc đối tượng trên lập danh sách gởi cho công ty Sách và thiết bị trường học và các đơn vị liên quan biết để triển khai thực hiện.

- Công ty sách và thiết bị trường học có trách nhiệm cung ứng đầy đủ vở cho học sinh các trường lớp thuộc diện trên trước ngày 05/9/2000 và quyết toán kinh phí trên với Sở Tài chính - Vật giá.

- Đơn giá thanh toán vở cho không là: 1.460đ/tập (bao gồm chi phí), giá cước vận chuyển giấy vở cho không thống nhất như mức đề xuất của Sở Tài chính - Vật giá ở tờ trình số: 240/TT-TCVG ngày 14/4/2000.

- Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm cấp phát kinh phí và hướng dẫn Công ty thanh quyết toán kinh phí vở cho không theo đúng quy định.

Điều 3

Điều 3: Các ông chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở Kế hoach và đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Thương mại du lịch, Sở giáo dục - đào tạo, Chi cục quản lý thị trường, Chủ tịch UBND các huyện, Giám đốc công ty sách và thiết bị trường học và thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận TM/UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

+ Như điều 3 K.T/CHỦ TỊCH

+ Ban vật giá chính phủ (thay báo cáo) PHÓ CHỦ TỊCH

+ Uỷ ban dân tộc và MN ( nt )

+ T.trực Tỉnh uỷ ( nt )

+ T.trực HĐND tỉnh ( nt )

+ Lưu VT - VX - TH Phạm Hồng Nam

Lên đầu trang