Cơ quan trung ươngChính phủ
Chính phủ
Thông tin về cơ quan
- Cơ quan trực thuộc
- 24 cơ quan
- Chức danh
- 7 chức danh
Chưa ghi nhận Tên gọi khác · Viết tắt chính thức · Căn cứ thành lập · Chức năng, nhiệm vụ · Địa bàn · Trang thông tin chính thức
Văn bản của cơ quan
Chọn một năm để lọc. Các số liệu giống bảng bên dưới.
Xem bảng số liệu theo năm và loại
| Năm | Nghị định | Nghị quyết | Quyết định | Thông tư | Văn bản hợp nhất | Loại khác | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026 | 294 | 35 | 2 | 331 | |||
| 2025 | 228 | 13 | 241 | ||||
| 2024 | 93 | 1 | 94 | ||||
| 2023 | 33 | 33 | |||||
| 2022 | 53 | 53 | |||||
| 2021 | 29 | 29 | |||||
| 2020 | 42 | 42 | |||||
| 2019 | 31 | 31 | |||||
| 2018 | 56 | 1 | 57 | ||||
| 2017 | 30 | 1 | 31 | ||||
| 2016 | 47 | 7 | 54 | ||||
| 2015 | 26 | 5 | 31 | ||||
| 2014 | 30 | 8 | 38 | ||||
| 2013 | 32 | 8 | 40 | ||||
| 2012 | 12 | 6 | 18 | ||||
| 2011 | 22 | 7 | 29 | ||||
| 2010 | 32 | 14 | 46 | ||||
| 2009 | 33 | 29 | 62 | ||||
| 2008 | 39 | 12 | 51 | ||||
| 2007 | 12 | 4 | 16 | ||||
| 2006 | 22 | 1 | 23 | ||||
| 2005 | 47 | 11 | 58 | ||||
| 2004 | 111 | 11 | 122 | ||||
| 2003 | 56 | 7 | 63 | ||||
| 2002 | 44 | 3 | 47 | ||||
| 2001 | 26 | 3 | 29 | ||||
| 2000 | 32 | 4 | 36 | ||||
| 1999 | 111 | 5 | 116 | ||||
| 1998 | 24 | 2 | 26 | ||||
| 1997 | 42 | 11 | 1 | 54 | |||
| 1996 | 11 | 11 | |||||
| 1995 | 29 | 29 | |||||
| 1994 | 37 | 1 | 3 | 41 | |||
| 1993 | 26 | 6 | 32 | ||||
| 1992 | 10 | 10 | |||||
| 1991 | 1 | 1 | |||||
| 1987 | 1 | 1 | |||||
| 1976 | 1 | 1 | |||||
| 1973 | 1 | 1 | |||||
| 1963 | 2 | 2 |
10 văn bản
-
Ban hành Quy định về thoả ước lao động tập thể
Chính phủCòn hiệu lựcThiếu toàn văn
-
Quy định một số vấn đề về phòng và chống nhiễm HIV và SIDA
Chính phủCòn hiệu lựcThiếu toàn văn
-
Về việc sửa đổi chế độ đối với hàng hoá do những người đi hợp tác lao động, hợp tác chuuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước
Chính phủCòn hiệu lựcThiếu toàn văn
-
Về tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất - nhập cảnh
Chính phủCòn hiệu lựcThiếu toàn văn
-
Về việc giao Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ quản lý Cục Lưu trữ Nhà nước
Chính phủCòn hiệu lựcThiếu toàn văn
-
Về việc giao Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước quản lý Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương
Chính phủCòn hiệu lựcThiếu toàn văn
-
Về việc thành lập Ban Vật giá Chính phủ
Chính phủCòn hiệu lựcThiếu toàn văn
-
Về việc thành lập Tổng cục Bưu điện
Chính phủCòn hiệu lựcThiếu toàn văn
-
Về việc thay chức danh người đứng đầu Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam
Chính phủCòn hiệu lựcThiếu toàn văn
-
Về việc thành lập Tổng cục Du lịch
Chính phủCòn hiệu lựcThiếu toàn văn
Cơ quan trực thuộc
24 cơ quan trực thuộc
- Bộ Công an869 văn bản
- Bộ Công Thương1.578 văn bản
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo20 văn bản
- Bộ Giáo dục và Đào tạo1.308 văn bản
- Bộ Giao thông vận tải1.796 văn bản
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư411 văn bản
- Bộ Khoa học và Công nghệ772 văn bản
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội1.413 văn bản
- Bộ Ngoại giao902 văn bản
- Bộ Nội vụ942 văn bản
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường149 văn bản
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn2.148 văn bản
- Bộ Quốc phòng796 văn bản
- Bộ Tài chính8.564 văn bản
- Bộ Tài nguyên và Môi trường882 văn bản
- Bộ Thông tin và Truyền thông739 văn bản
- Bộ Tư pháp682 văn bản
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch594 văn bản
- Bộ Xây dựng1.080 văn bản
- Bộ Y tế1.574 văn bản
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam2.201 văn bản
- Thanh tra Chính phủ195 văn bản
- Ủy ban Dân tộc116 văn bản
- Văn phòng Chính phủ7.176 văn bản
Tên qua các thời kỳ
| Tên | Loại tên | Thời gian |
|---|---|---|
| Chính phủ | Tên chính thức | — |
Các cách ghi trong văn bản (2)
Đây là cách tên cơ quan được in trong các văn bản, chưa phải tên chính thức.
| Tên | Loại tên | Thời gian |
|---|---|---|
| Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam | Cách ghi trong văn bản | — |
| The Government of the Socialist Republic of Viet Nam | Cách ghi trong văn bản | — |
Lịch sử thay đổi
Chưa ghi nhận thay đổi nào.
Chức danh của cơ quan
Người đứng đầu
- Bộ trưởng
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm
- Thủ tướng
- Tổng Thanh tra
Cấp phó
- Phó Thủ tướng
- Phó Tổng Thanh tra
- Thứ trưởng